Chào mừng bạn đến với Diễn đàn thảo luận học tập! Website được xây dựng và phát triển bởi Sinh viên Viện CN Sinh học - Thực phẩm! Chúc các bạn có được những khoảnh khắc thú vị với Diễn đàn!
Welcome Guest [Log In] [Register]

LINK TẮT MỚI CỦA DIỄN ĐÀN LÀ: http://damsaomaibiofoodtech.tk
ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHÂU ÂU
DHTP6ALT_AuTuHang_10304721
Aug 25 2011, 12:16 AM
Chào nhóm!
Nhóm có thể đưa ra thông tin về tình hình sử dụng phụ gia tạo màu tại Châu Âu? Vì mình chỉ thấy nhóm đề cập tới tình hình sử dụng phẩm màu của cơ sở sản xuất tại Việt Nam.
Mình trả lời câu hỏi của bạn:

MÀU THỰC PHẨM MỚI CHỈ THỊ EU
Chỉ thị 94/36/EC màu gần đây về màu sắc sử dụng
trong thực phẩm đã được thông qua vào năm 1994. Chỉ thị màu đầu tiên từ năm 1962,
mà nó thay thế, Chỉ thị gần đây bao gồm các quy định của tự nhiên
và màu sắc nhân tạo, được liệt kê theo châu Âu (E-) số
hệ thống: Ở châu Âu, phụ gia thực phẩm được đánh giá (có hoặc không tác giả
sử dụng) một số lượng E đã được giao, mà họ được đặc trưng và
chỉ định.
Những con số E đối với phụ gia màu phạm vi từ E 100 (curcumin)
E 180 (BK lithorubine). Kể từ khi một sắc tố có nguồn gốc từ khai thác có thể được
khác nhau quy định cụ thể như các sắc tố cùng có nguồn gốc từ tổng hợp hóa học,
nó có thể được đặc trưng bởi một số E khác biệt: các chất chiết xuất từ ​​beta-carotene
ví dụ như được liệt kê theo E 160ai (carotenes hỗn hợp), và tổng hợp beta-carotene
theo E 160aii (beta-carotene).
Trong ý nghĩa của các Chỉ thị, màu sắc phụ gia thực phẩm
được định nghĩa là:
"Các chất thêm hoặc khôi phục lại màu sắc trong thực phẩm,
và bao gồm các nguồn tự nhiên thường không tiêu thụ thực phẩm
như vậy và không thường được sử dụng như là một thành phần đặc trưng trong thực phẩm ".
Qua đó, các Chỉ thị màu không bao gồm các thực phẩm màu
và thành phần thực phẩm, có thể được sử dụng trong việc chuẩn bị của một thực phẩm cuối cùng,
từ quy định phụ gia thực phẩm.
Màu sắc của Pháp "Ratatouille", một người Ý
súp cà chua, ví dụ như các thực phẩm khác cà chua là chủ yếu xuất phát từ nội dung
lycopene, các sắc tố carotenoid chủ yếu có trong cà chua. Miễn
như cà chua hoặc cà chua tập trung cả hai thực phẩm phổ biến như vậy được sử dụng
cho việc chuẩn bị của lycopene, bữa ăn, mặc dù được liệt kê như là được ủy quyền
màu thực phẩm (E 160d) trong Chỉ thị của màu, không được coi là một màu thực phẩm
phụ gia trong ý nghĩa của Chỉ thị.
E sam áp dụng cho các sắc tố tự nhiên
Có hoặc không có tác giả là màu-thực phẩm được phép các thực phẩm khác, ví dụ như
trong nước trái cây anh đào, củ cải đường, cà rốt, rau bina hoặc trái cây, và thành phần thực phẩm,
ví dụ như ớt đỏ, cà ri "đặc trưng" màu Mexico nóng
bữa ăn hay một món cà ri Ấn Độ, cũng như nước sốt gần như đen có nguồn gốc từ
mực mực ống, tạo thành một phần của một số đặc biệt Địa Trung Hải
dishes.13
Theo Chỉ thị màu, tình hình pháp lý
của các sắc tố thay đổi, khi họ được chọn lọc chiết xuất liên quan đến
thành phần dinh dưỡng hoặc thơm từ nguồn nguyên liệu ban đầu ,
(phù hợp với Khung hình Chỉ thị 89/107 / EEC) cố ý thêm vào
thực phẩm cho các mục đích của cách ve họ.
T ông ví dụ như khai thác có chọn lọc của thực phẩm
màu curcumin (E 100) là thu được, nếu không chỉ celluloses, sáp và thực vật
chất béo được loại bỏ từ gốc rễ cât nghệ, nhưng cũng là hợp chất dầu dễ bay hơi
(Chẳng hạn như trại của mình, xanthorrizol và tumerol) đặc trưng cho hương vị
và hương vị của nguồn material14.
Một số màu sắc tự nhiên và các chất chiết xuất từ ​​màu sắc, tuy nhiên, vẫn còn có thể
không được đặc trưng bởi tính chất màu của họ một mình, nhưng có thể có thêm,
hoặc sinh lý (ví dụ như riboflavin = vitamin B2) hoặc hương liệu (nhiều gia vị
chẳng hạn như ớt bột và nghệ) Tài sản. Phân loại của họ với sự tôn trọng
pháp luật thực phẩm là không phải lúc nào cũng dễ dàng, đặc biệt là kể từ khi tiếp thị trước
yêu cầu chấp thuận phụ thuộc vào việc phân loại chất này. EU
Màu sắc Chỉ thị cố gắng để giải quyết vấn đề này bằng cách loại trừ những chất màu từ
pháp luật về phụ gia thực phẩm một cách rõ ràng được sử dụng cho thơm của họ,
có vị hoặc mục đích dinh dưỡng, và khi tác dụng của màu đặc biệt
thức ăn chỉ là một thứ.
Phù hợp với các yêu cầu của Khung hình Chỉ thị 89/197/EEC
Chỉ thị màu kết hợp các danh sách theo chiều ngang của màu sắc thực phẩm được phép
(Phụ lục I) với quy định của các ứng dụng và giới hạn của họ khác nhau
thực phẩm.
Phụ lục II và bệnh xác định thực phẩm, không có thể chứa
màu sắc ở tất cả (trong số những người khác sữa, nước ép trái cây, rượu, cà phê và các loại thực phẩm
trẻ sơ sinh và trẻ em), và các loại thực phẩm mà chỉ có một số phép
màu sắc có thể được thêm vào (ví dụ như bơ, độc quyền có thể đồng loured với
carotenes). Phụ lục N và V quy định cụ thể các loại thực phẩm và giới hạn cho
cho phép thực phẩm màu sắc. Họ đã được chia thành
ba nhóm (Bảng 2):
Bảng 2.

A. Màu sắc được phép sử dụng trong tất cả các loại thực phẩm lượng tử
satis 15 , ngoại trừ những người đặt ra trong Phụ lục
II và III. Đó là:

E số Màu thực phẩm
E 101 (I) Riboflavin

(Ii) Riboflavin-5'-phosphate
E 140 Chlorophyll và Chlorophyllins
E 141 Đồng cụm

Chlorophyll và Chlorophyllins
E 150A Plain caramel
E 150b Caustic sulphite caramel
E 150C

Amoniac caramel
E 150d Sulphite amoniac caramel
E 153 Rau carbon
E 160a Carotenes
E 160c Paprika trích xuất, Capsanthin, Capsorubin
E 162 Củ cải đường đỏ, Betanin
E 163 Anthocyanins
E 170 Cacbonat canxi
E 171 Titanium dioxide
E 172 Sắt oxit và hydroxit
Màu sắc B. được phép lên đến một mức độ tối đa trong một quy định
số thực phẩm:

E số Màu thực phẩm
E 100 Curcumin
E 102 Tartrazine
E 104 Quinoline vàng
E 110 FCF hoàng hôn màu vàng, cam vàng S
E 120 Màu cánh kiến, Carminic acid, Carmines
E 122 Azorubine, Carmoisine
E 124 Ponceau 4R, màu cánh kiến Red A.
E 129 AlluraRedAC
E 131 Bằng sáng chế xanh V
E 132 Indigotine, Indigo thoa son
E 133 Brilliant xanh FCF
E 142 Màu xanh lá cây S
E 151 Brilliant Black BN, đen PN
E 155 Brown HT
E 160d Lycopene
E 160c Beta-8'carotenal (C30)
E 160f Ethyl ester của beta-apo.-8 '-carotenoic
acid (C30)
E 161b Lutein
Màu sắc C. rất hạn chế trong việc sử dụng và cho phép
một số thực phẩm, chỉ có:

E số Màu thực phẩm
E 123 Cây mồng gà
E 127 Erythrosin
E 128 Red2G
E 154 BrownFK
E 161g Canthaxanthin
E 173 Nhôm
E 174 Bạc
E 175 Vàng
E 180 Lithorubine BK
E 160b Cari, Bixin, Norbixin

ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHÂU ÂU
dhtp6blt-ng.m.huongthao-10339561
Aug 20 2011, 11:02 PM
Chào nhóm, Bạn có thể cho biết một số nguyên tắc lựa chọn và sử dụng phụ gia thực phẩm để có thể tránh những rủi ro khi sử dụng phụ gia thực phẩm?
Thanks
Mình trả lời câu hỏi của bạn:
Theo định nghĩa của Ủy ban Bảo Vệ Thực Phẩm (Food Protection Committee – FPC) – Hoa kỳ: “Phụ gia thực phẩm là một chất hoặc một hỗn hợp các chất, không phải là thành phần cơ bản của thực phẩm, chúng còn sót lại trong thực phẩm từ việc sử dụng có chủ đích trong các công đoạn của quá trình sản xuất thực phẩm, như chế biến, bảo quản và bao gói. Các chất khác nhiễm vào thực phẩm không do chủ đích của nhà sản xuất không được gọi là phụ gia thực phẩm”.

Theo định nghĩa này thì các chất bảo vệ thực vật, các chất kích thích sinh trưởng, các thuốc kháng sinh có trong nguyên liệu thực phẩm là kết quả của các quá trình nuôi, trồng các loại nguyên liệu thực phẩm và còn sót lại trong thực phẩm, không phải là phụ gia thực phẩm mà chúng là các chất tạp nhiễm của thực phẩm.

Hiện nay, ngành công nghiệp thực phẩm trên thế giới được phép sử dụng hơn 3.000 loại chất phụ gia trong chế biến, việc sử dụng phụ gia trong chế biến vẫn phải được kiểm soát. Các chất phụ gia thực phẩm cơ bản được phân loại thành 6 nhóm chính: chất bảo quản; chất bổ sung dinh dưỡng; chất tạo vị và điều vị; chất tạo màu; chất tạo cấu trúc và nhóm các phụ gia khác.

Số lượng các chất phụ gia vẫn đang được nghiên cứu và sẽ còn tăng nhanh trong thời gian tới, do sự phát triển của khoa học công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

Khi đề cập đến vấn đề phụ gia trong thực phẩm chế biến thì người ta luôn tiếp cận từ hai phía: lợi ích và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người. Bởi vì, cho dù là một hóa chất thông thường là muối ăn (NaCl) hay đường, nếu sử dụng quá nhiều cũng ảnh hưởng không tốt đến người sử dụng, nên trong việc quản lý sử dụng phụ gia ở tất cả các nước đều có danh mục phụ gia cho phép và liều lượng giới hạn về tồn dư của chúng trong thực phẩm.

Về góc độ lợi ích, nhiều chất phụ gia thực phẩm giúp cho thực phẩm an toàn hơn và giữ được giá trị dinh dưỡng của thực phẩm. Nhiều chất kháng vi sinh vật (VSV) có thể giúp tránh sự phát triển của VSV gây bệnh và các VSV sinh độc tố; còn các chất chống oxy hóa lại giúp hạn chế sự phân hủy các vitamin trong thực phẩm và hạn chế các quá trình oxy hóa các chất béo sinh ra các chất độc trong thực phẩm.

Thậm chí, trong trường hợp các chất phụ gia bổ sung dinh dưỡng (vitamin, khoáng chất, acid béo không thay thế arachidonic acid – AA, docosahexaenoic acid – DHA, eicosapentaenoic acid – EPA…), chúng còn cung cấp một số chất dinh dưỡng quan trọng cho con người.

Về góc độ ảnh hưởng đến sức khỏe, các chất phụ gia thực phẩm được quan tâm chủ yếu cả bởi sự lo ngại về sự tiềm ẩn các “độc tính” của phụ gia, trong đó chủ yếu là mối lo về sự nhiễm độc cấp tính và mãn tính. Thực tế, các chất phụ gia cho phép sử dụng trong thực phẩm thường không gây ra ngộ độc cấp tính, nên mối lo lớn nhất lúc này là các tác dụng xấu trong việc sử dụng thực phẩm chứa phụ gia lâu dài.

Cho đến nay, các bằng chứng về mối liên hệ giữa việc tiêu dùng phụ gia trong lâu dài với các vấn đề trong sức khỏe của con người vẫn còn chưa chứng minh được, đa số các kết quả đều từ các nghiên cứu trên động vật, hơn nữa các chất phụ gia, một khi được kết luận rằng chúng có ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật nghiên cứu thì hầu hết đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm.

Hiện nay, theo số liệu nghiên cứu và dự tính của công ty Global Industry Analysts (GIA), thị trường phụ gia thực phẩm thế giới khoảng 29 tỉ đô la và có thể đạt gần 34 tỉ đô la vào năm 2015.

Như vậy, xu hướng sử dụng phụ gia trong thực phẩm sẽ ngày càng tăng chứ không phải giảm, và người tiêu dùng cũng phải chấp nhận một thực tế là thực phẩm có chứa phụ gia, chúng ta chỉ cố gắng chủ động tìm kiếm những sản phẩm được sản xuất từ các nhà sản xuất có uy tín, đáng tin cậy. Mặt khác, người tiêu dùng còn phải trông cậy vào việc quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng để đảm bảo việc sử dụng các chất phụ gia tại các cơ sở sản xuất nằm trong giới hạn cho phép của pháp luật.

Theo kinh nghiệm của bản thân tôi xin đưa ra lời khuyên để người tiêu dùng có thể xem như một cách tham khảo trong việc lựa chọn thực phẩm:

- Thực phẩm được sản xuất bởi các công ty đã đạt chứng nhận về quản lý an toàn thực phẩm như HACCP, SQF, IFS, ISO 22000 thường có độ tin cậy cao hơn bởi những cơ sở khác về mặt an toàn thực phẩm.

- Người tiêu dùng nên quen với việc trả chi phí cao hơn cho thực phẩm an toàn, vì để kiểm soát được quá trình sản xuất thực phẩm an toàn thường phải tiêu tốn nhiều nguồn lực hơn, như vậy có thể tạm rút ra nguyên tắc sau: “thực phẩm ngon + bổ thường không rẻ, thực phẩm bổ + rẻ thường không ngon, thực phẩm rẻ + ngon thường không bổ”, điều ngược lại không hẳn đúng.

Đối với nhà sản xuất thực phẩm thì chủ yếu ở vấn đề nhận thức và sự quyết tâm theo đuổi mục đích sản xuất thực phẩm an toàn, khi đó vấn đề sử dụng phụ gia như thế nào sẽ là kết quả của bài toán cân bằng giữa lợi ích và ảnh hưởng của nó, giữa việc tuân thủ quy định và chi phí thực hiện, giữa lợi ích lâu dài và lợi ích trước mắt.

Quan điểm về phụ gia của người tiêu dùng châu âu
•E100 Curcumin
•E101 (i) Riboflavin (ii) Riboflavin-5'-phosphate
•E102 Tartrazine
•E104 Quinoline Yellow
•E110 Sunset Yellow FCF, Orange Yellow S
•E120 Cochineal, Carminic acid, Carmines
•E122 Azorubine, Carmoisine
•E123 Amaranth
•E124 Ponceau 4R, Cochineal Red A
•E127 Erythrosine
•E128 Red 2G
•E129 Allura Red AC
•E131 Patent Blue V
•E132 Indigotine, Indigo carmine
•E133 Brilliant Blue FCF
•E140 Chlorophylis and Chlorophyllins: (i) Chlorophylls (ii) Chlorophyllins
•E141 Copper complexes of chlorophylls and chlorophyllins (i) Copper complexes of chlorophylls (ii) Copper complexes of chlorophyllins
•E142 Greens S
•E150a Plain caramel
•E150b Caustic sulphite caramel
•E150c Ammonia caramel
•E150d Sulphite ammonia caramel
•E151 Brilliant Black BN, Black PN
•E153 Vegetable carbon
•E154 Brown FK
•E155 Brown HT
•E160a Carotenes: (i) Mixed carotenes (ii) Beta-carotene
•E160b Annatto, bixin, norbixin
•E160c Paprika extract, capsanthin, capsorubin
•E160d Lycopene
•E160e Beta-apo-8'-carotenal (C 30)
•E160f Ethyl ester of beta-apo-8'-carotenic acid (C 30)
•E161b Lutein
•E161g Canthaxanthin
•E162 Beetroot Red, betanin
•E163 Anthocyanins
•E170 Calcium carbonates
•E171 Titanium dioxide
•E172 Iron oxides and hydroxides
•E173 Aluminium
•E174 Silver
•E175 Gold
•E180 Latolrubine BK
•E200 Sorbic acid
•E202 Potassium sorbate
•E203 Calcium sorbate
•E210 Benzoic acid
•E211 Sodium benzoate
•E212 Potassium benzoate
•E213 Calcium benzoate
•E214 Ethyl p-hydroxybenzoate
•E215 Sodium ethyl p-hydroxybenzoate
•[E216 Propyl p-hydroxybenzoate] - Item deleted by Directive 2006/52/EC
•[E217 Sodium propyl p-hydroxybenzoate] - Item deleted by Directive 2006/52/EC
•E218 Methyl p-hydroxybenzoate
•E219 Sodium methyl p-hydroxybenzoate
•E220 Sulphur dioxide
•E221 Sodium sulphite
•E222 Sodium hydrogen sulphite
•E223 Sodium metabisulphite
•E224 Potassium metabisulphite
•E226 Calcium sulphite
•E227 Calcium hydrogen sulphite
•E228 Potassium hydrogen sulphite
•E230 Biphenyl, diphenyl
•E231 Orthophenyl phenol
•E232 Sodium orthophenyl phenol
•[ E233 Thiabendazole ] - Item deleted by Directive 98/72/EC
•E234 Nisin
•E235 Natamycin
•E239 Hexamethylene tetramine
•E242 Dimethyl dicarbonate
•E249 Potassium nitrite
•E250 Sodium nitrite
•E251 Sodium nitrate
•E252 Potassium nitrate
•E260 Acetic acid
•E261 Potassium acetate
•E262 Sodium acetates (i) Sodium acetate (ii) Sodium hydrogen acetate (sodium diacetate)
•E263 Calcium acetate
•E270 Lactic acid
•E280 Propionic acid
•E281 Sodium propionate
•E282 Calcium propionate
•E283 Potassium propionate
•E284 Boric acid
•E285 Sodium tetraborate (borax)
•E290 Carbon dioxide
•E296 Malic acid
•E297 Fumaric acid
•E300 Ascorbic acid
•E301 Sodium ascorbate
•E302 Calcium ascorbate
•E304 Fatty acid esters of ascorbic acid (i) Ascorbyl palmitate (ii) Ascorbyl stearate
•E306 Tocopherol-rich extract
•E307 Alpha-tocopherol
•E308 Gamma-tocopherol
•E309 Delta-tocopherol
•E310 Propyl gallate
•E311 Octyl gallate
•E312 Dodecyl gallate
•E315 Erythorbic acid
•E316 Natri erythorbate
•E319 Tertiary-butyl hydroquinone (TBHQ) [Added in July 2006 by Directive 2006/52/EC]
•E320 Butylated hydroxyanisole (BHA)
•E321 Butylated hydroxytoluene (BHT)
•E322 Lecithins
•E325 Sodium lactate
•E326 Potassium lactate
•E327 Calcium lactate
•E330 Citric acid
•E331 Sodium citrates (i) Monosodium citrate (ii) Disodium citrate (iii) Trisodium citrate
•E332 Potassium citrates (i) Monopotassium citrate (ii) Tripotassium citrate
•E333 Calcium citrates (i) Monocalcium citrate (ii) Dicalcium citrate (iii) Tricalcium citrate
•E334 Tartaric acid (L(+)-)
•E335 Sodium tartrates (i) Monosodium tartrate (ii) Disodium tartrate
•E336 Potassium tartrates (i) Monopotassium tartrate (ii) Dipotassium tartrate
•E337 Sodium potassium tartrate
•E338 Phosphoric acid
•E339 Sodium phosphates (i) Monosodium phosphate (ii) Disodium phosphate (iii) Trisodium phosphate
•E340 Potassium phosphates (i) Monopotassium phosphate (ii) Dipotassium phosphate (iii) Tripotassium phosphate
•E341 Calcium phosphates (i) Monocalcium phosphate (ii) Dicalcium phosphate (iii) Tricalcium phosphate
•E343 Magnesium phosphates (i) monomagnesium phosphate (ii) Dimagnesium phosphate [Added in October 1998 by Directive 1998/72/EC]
•E350 Sodium malates (i) Sodium malate (ii) Sodium hydrogen malate
•E351 Potassium malate
•E352 Calcium malates (i) Calcium malate (ii) Calcium hydrogen malate
•E353 Metatartaric acid
•E354 Calcium tartrate
•E355 Adipic acid
•E356 Sodium adipate
•E357 Potassium adipate
•E363 Succinic acid
•E380 Triammonium citrate
•E385 Calcium disodium ethylene diamine tetra-acetate (Calcium disodium EDTA)
•E392 Extracts of rosemary (Extract of rosemary leaf (antioxidant)) [Added in October 2010 by Directives 2010/67/EU and 2010/69/EU]
•E400 Alginic acid
•E401 Sodium alginate
•E402 Potassium alginate
•E403 Ammonium alginate
•E404 Calcium alginate
•E405 Propan-1,2-diol alginate
•E406 Agar
•E407 Carrageenan
•E407a Processed eucheuma seaweed [Added in December 1996 by Directive 96/83/EC]
•E410 Locust bean gum
•E412 Guar gum
•E413 Tragacanth
•E414 Acacia gum (gum arabic)
•E415 Xanthan gum
•E416 Karaya gum
•E417 Tara gum
•E418 Gellan gum
•E420 Sorbitol (i) Sorbitol (ii) Sorbitol syrup
•E421 Mannitol
•E422 Glycerol
•E425 Konjac (i) Konjac gum (ii) Konjac glucomannane [Added in October 1998 by Directive 98/72/EC]
•E426 Soybean hemicellulose [Added in July 2006 by Directive 2006/52/EC]
•E427 Cassia gum [Added in October 2010 by Directives 2010/67/EU and 2010/69/EU]
•E431 Polyoxyethylene (40) stearate
•E432 Polyoxyethylene sorbitan monolaurate ( polysorbate 20 )
•E433 Polyoxyethylene sorbitan monooleate ( polysorbate 80 )
•E434 Polyoxyethylene sorbitan monopalmitate ( polysorbate 40 )
•E435 Polyoxyethylene sorbitan monostearate ( polysorbate 60 )
•E436 Polyoxyethylene sorbitan tristearate ( polysorbate 65 )
•E440 Pectins (i) pectin (ii) amidated pectin
•E442 Ammonium phosphatides
•E444 Sucrose acetate isobutyrate
•E445 Glycerol esters of wood rosins
•E450 Diphosphates: (i) Disodium diphosphate
•E451 Triphosphates: (i) Pentasodium triphosphate E452 Polyphosphates: (i) Sodium polyphosphates E459 Beta-cyclodextrine [Added in October 1998 by Directive 98/72/EC]
•E460 Cellulose (i) Microcrystalline cellulose (ii) Powdered cellulose
•E461 Methyl cellulose
•E462 Ethyl cellulose [Added In July 2006 bu Directive 2006/52/EC]
•E463 Hydroxypropyl cellulose
•E464 Hydroxypropyl methyl cellulose
•E465 Ethyl methyl cellulose
•E466 Carboxy methyl cellulose, Sodium carboxy methyl cellulose
•E467 Ethyl hydroxyethyl cellulose [Number had been allocated in a proposed amendment to Directive 95/2 circulated in August 1999. However, it was not accepted and further evaluation was requested]
•E468 Crosslinked sodium carboxymethyl cellulose [Added in October 1998 by Directive 98/72/EC]
•E469 Enzymically hydrolysed carboxy methyl cellulose [Added in October 1998 by Directive 98/72/EC]
•E470a Sodium, potassium and calcium salts of fatty acids
•E470b Magnesium salts of fatty acids
•E471 Mono- and diglycerides of fatty acids
•E472a Acetic acid esters of mono- and diglycerides of fatty acids
•E472b Lactic acid esters of mono- and diglycerides of fatty acids
•E472c Citric acid esters of mono- and diglycerides of fatty acids
•E472d Tartaric acid esters of mono- and diglycerides of fatty acids
•E472e Mono- and diacetyl tartaric acid esters of mono- and diglycerides of fatty acids
•E472f Mixed acetic and tartaric acid esters of mono- and diglycerides of fatty acids
•E473 Sucrose esters of fatty acids
•E474 Sucroglycerides
•E475 Polyglycerol esters of fatty acids
•E476 Polyglycerol polyricinoleate
•E477 Propane-1,2-diol esters of fatty acids
•E479b Thermally oxidized soya bean oil interacted with mono- and diglycerides of fatty acids
•E481 Sodium stearoyl-2-lactylate
•E482 Calcium stearoyl-2-lactylate
•E483 Stearyl tartrate
•E491 Sorbitan monostearate
•E492 Sorbitan tristearate
•E493 Sorbitan monolaurate
•E494 Sorbitan monooleate
•E495 Sorbitan monopalmitate
•E500 Sodium carbonates (i) Sodium carbonate (ii) Sodium hydrogen carbonate (iii) Sodium sesquicarbonate
•E501 Potassium carbonates (i) Potassium carbonate (ii) Potassium hydrogen carbonate
•E503 Ammonium carbonates (i) Ammonium carbonate (ii) Ammonium hydrogen carbonate
•E504 Magnesium carbonates (i) Magnesium carbonate (ii) Magnesium hydroxide carbonate (syn. Magnesium hydrogen carbonate)
•E507 Hydrochloric acid
•E508 Potassium chloride
•E509 Calcium chloride
•E511 Magnesium chloride
•E512 Stannous chloride
•E513 Sulphuric acid
•E514 Sodium sulphates (i) Sodium sulphate (ii) Sodium hydrogen sulphate
•E515 Potassium sulphates (i) Potassium sulphate (ii) Potassium hydrogen sulphate
•E516 Calcium sulphate
•E517 Ammonium sulphate
•E520 Aluminium sulphate
•E521 Aluminium sodium sulphate
•E522 Aluminium potassium sulphate
•E523 Aluminium ammonium sulphate
•E524 Sodium hydroxide
•E525 Potassium hydroxide
•E526 Calcium hydroxide
•E527 Ammonium hydroxide
•E528 Magnesium hydroxide
•E529 Calcium oxide
•E530 Magnesium oxide
•E535 Sodium ferrocyanide
•E536 Potassium ferrocyanide
•E538 Calcium ferrocyanide
•E541 Sodium aluminium phosphate, acidic
•E551 Silicon dioxide
•E552 Calcium silicate
•E553a (i) Magnesium silicate (ii) Magnesium trisilicate
•E553b Talc
•E554 Sodium aluminium silicate
•E555 Potassium aluminium silicate
•E556 Calcium aluminium silicate
•E558 Bentonite
•E559 Aluminium silicate (Kaolin)
•E570 Fatty acids
•E574 Gluconic acid
•E575 Glucono-delta-lactone
•E576 Sodium gluconate
•E577 Potassium gluconate
•E578 Calcium gluconate
•E579 Ferrous gluconate
•E585 Ferrous lactate
•E586 4-hexylresorcinol [Added in July 2006 by Directive 2006/52/EC]
•E620 Glutamic acid
•E621 Monosodium glutamate
•E622 Monopotassium glutamate
•E623 Calcium diglutamate
•E624 Monoammonium glutamate
•E625 Magnesium diglutamate
•E626 Guanylic axit
•E627 Disodium guanylate
•E628 Dipotassium guanylate
•E629 Calcium guanylate
•E630 Inosinic axit
•E631 Disodium inosinate
•E632 Dipotassium inosinate
•E633 Calcium inosinate
•E634 Calcium 5'-ribonucleotides
•E635 Disodium 5'-ribonucleotides
•E640 Glycine and its sodium salt
•E650 Zinc acetate [Added in February 2001 by Directive 2001/5/EC]
•E900 Dimethyl polysiloxane
•E901 Beeswax, white and yellow
•E902 Candelillla wax
•E903 Carnauba wax
•E904 Shellac
•E905 Microcrystalline wax [Added in October 1998 by Directive 98/72/EC]
•E907 Hydrogenated poly-1-decene [Added in December 2003 by Directive 2003/114/EC]
•E912 Montanic acid esters
•E914 Oxidized polyethylene wax
•E920 L-Cysteine [Added in October 1998 by Directive 98/72/EC]
•E927b Carbamide
•E938 Argon
•E939 Helium
•E941 Nitrogen
•E942 Nitrous oxide
•E943a Butane [Added in February 2001 by Directive 2001/5/EC]
•E943b Isobutane [Added in February 2001 by Directive 2001/5/EC]
•E944 Propane [Added in February 2001 by Directive 2001/5/EC]
•E948 Oxygen
•E949 Hydrogen [Added in February 2001 by Directive 2001/5/EC]
•E950 Acesulfame K
•E951 Aspartame
•E952 Cyclamic acid and its Na and Ca salts
•E953 Isomalt
•E954 Saccharin and its Na, K and Ca salts
•E955 Sucralose [Added in December 2003 by Directive 2003/115]
•E957 Thaumatin
•E959 NeohesperidineDC
•E 961 Neotame [Added in December 2009 by Directive 2009/163]
•E962 Salt of aspartame - acesulfame [Added in December 2003 by Directive 2003/115]
•E965 Maltitol (i) Maltitol (ii) Maltitol syrup
•E966 Lactitol
•E967 Xylitol
•E968 Erythritol [Added in July 2006 by Directive 2006/52/EC]
•E999 Quilllaia extract
•E1103 Invertase [Added in October 1998 by Directive 98/72/EC]
•E1105 Lysozyme
•E1200 Polydextrose
•E1201 Polyvinylpyrrolidone
•E1202 Polyvinylpolypyrrolidone
•E1203 Polyvinyl alcohol (Vinyl alcohol polymer, PVOH) [Added in October 2010 by Directives 2010/67/EU and 2010/69/EU]
•E1204 Pullulan [Added in July 2006 by Directive 2006/52/EC]
•E1404 Oxidized starch
•E1410 Monostarch phosphate
•E1412 Distarch phosphate
•E1413 Phosphated distarch phosphate
•E1414 Acetylated distarch phosphate
•E1420 Acetylated starch
•E1422 Acetylated distarch adipate
•E1440 Hydroxy propyl starch
•E1442 Hydroxy propyl distarch phosphate
•E1450 Starch sodium octenyl succinate
•E1451 Acetylated oxidised starch [Added in October 1998 by Directive 98/72/EC]
•E1452 Starch aluminium octenyl succinate [Added in July 2006 by Directive 2006/52/EC]
•E1505 Triethyl citrate
•E1517 Glyceryl diacetate (diacetin)
•E1518 Glyceryl triacetate (triacetin)
•E1519 Benzyl alcohol
•E1520 Propan-1,2-diol (propylene glycol) [Added in February 2001 by Directive 2001/5/EC]
•E1521 Polyethylene glycols ( PEG, Macrogol, Polyethylene oxide) [Added in October 2010 by Directives 2010/67/EU and 2010/69/EU]
Hien tai xu huong su dung phu gia tai cac nuoc Chau Au
Tất cả các phụ gia thực phẩm phải chứng minh được tính hữu ích và trải qua đánh giá nghiêm ngặtvề an toàn khoa học trước khi chúng có thể được chấp thuận cho sử dụng. Cho đến khi việc tạo ra các Cơ quan An toàn thực phẩm châu Âu (EFSA), đánh giá an toàn của chất phụ gia ở châu Âu được thực hiện bởi Uỷ ban khoa học về Thực phẩm (SCF). Hiện nay, nó là Panel EFSA về phụ gia thực phẩm, Flavourings, Aids Chế biến và Vật liệu tiếp xúc với thực phẩm (AFC Panel), người phụ trách nhiệm vụ này. Ở cấp độ quốc tế có một Hội đồng chuyên gia, từ thực phẩm và Tổ chức Nông (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), phụ gia thực phẩm (JECFA).
Đánh giá được dựa trên các ý kiến của tất cả các dữ liệu độc hại có sẵn trong người và các mô hình động vật. Từ các dữ liệu có sẵn, mức tối đa của phụ gia không có tác dụng độc hại được xác định. Điều này được gọi là "không thấy bất lợi, mức độ hiệu lực" (NOAEL) và được sử dụng để xác định "chấp nhận lượng lấy vào hàng ngày" (ADI) cho mỗi phụ gia thực phẩm. ADI cung cấp một biên độ an toàn lớn và là số lượng của một phụ gia thực phẩm có thể được tiêu thụ hàng ngày trong suốt quãng đời mà không có bất kỳ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
SCF trước và bây giờ Cơ Quan An toàn Thực Phẩm Châu Âu khuyến khích cấp độ sử dụng thấp nhất có thể của một chất phụ gia trong thực phẩm. Để đảm bảo mọi người không vượt quá ADI tiêu thụ, hoặc quá nhiều sản phẩm có chứa một chất phụ gia đặc biệt, pháp luật EU cũng yêu cầu thực hiện nghiên cứu để xem xét phạm vi của các đợt kiểm tra dân số và địa chỉ bất kỳ thay đổi nào trong mô hình tiêu thụ. Ủy ban sẽ đánh giá sự cần thiết phải xem xét mức độ trong thực phẩm hoặc làm giảm phạm vi của các thực phẩm, trong đó chất phụ gia được phép.
Ủy ban Codex Alimentarius, FAO hoạt động phát triển hướng dẫn về an toàn thực phẩm trên toàn cầu, cũng là nơi xây dựng "Tiêu chuẩn chung cho các phụ gia thực phẩm" (GSFA), với mục đích thiết lập một tiêu chuẩn quốc tế hài hoà, khả thi và không thể chối cãi đối với thế giới thương mại. Quy định nghiêm ngặt và kiểm tra kỹ lưỡng, phụ gia thực phẩm có thể được coi là thành phần an toàn trong chế độ ăn uống mà chúng tôi đang đóng góp vào sự phát triển nhanh chóng của các nguồn cung cấp thực phẩm ở châu Âu và trên toàn thế giới.

Quan điểm về phụ gia thực phẩm của người tiêu dùng châu âu
Quan điểm về phụ gia thực phẩm của người tiêu dùng châu âu
Điều khiển dựa trên Quy chế 1333/2008
Các khuôn khổ mới được chứa trong Quy chế 1333/2008:
•Quy chế (EC) No 1333/2008 của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 16 tháng 12 năm 2008 về phụ gia thực phẩm (OJ L354, 2008/12/31, trang 16)
•Ủy ban Quy chế (EU) số 238/2010 ngày 22 tháng ba 2010 sửa đổi, bổ sung Phụ lục V của Quy chế (EC) số 1333/2008 của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng đối với các yêu cầu ghi nhãn đối với các đồ uống có hơn 1,2% theo thể tích rượu có chứa màu thực phẩm nhất định (L75 OJ, 2010/03/23, trang 17 )
Ngoài ra, đã có một biện pháp thực hiện quy định chi tiết các thủ tục để được theo sau khi yêu cầu sự chấp thuận của các chất phụ gia, men và hương liệu:
•Ủy ban Quy chế (EU) No 234/2011 ngày 10 tháng 3 năm 2011 thực hiện Quy chế (EC) số 1331/2008 của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng thành lập một thủ tục ủy quyền phổ biến cho các phụ gia thực phẩm, men thực phẩm và hương liệu thực phẩm (OJ L64, 11,3. 2011, trang 15)
Trước Controls - Khung Chỉ thịVào cuối năm 1988 (xuất bản năm 1989), Cộng đồng đã thông qua một chỉ thị khuôn khổ mà đặt ra các tiêu chuẩn mà theo đó các chất phụ gia sẽ được đánh giá và quy định việc thông qua các chỉ thị cụ thể hơn kỹ thuật thiết lập danh sách các chất phụ gia có thể được sử dụng, các loại thực phẩm trong mà họ có thể được sử dụng và bất kỳ mức tối đa. Chỉ thị là:
•Hội đồng Chỉ thị 21 Tháng 12 năm 1988 xấp xỉ của pháp luật của các nước thành viên liên quan đến phụ gia thực phẩm có thẩm quyền để sử dụng trong thực phẩm dành cho tiêu thụ của con người ( 89/107/EEC).
Chỉ thị này yêu cầu tất cả các chất phụ gia thực phẩm được phép đánh giá của Uỷ ban Khoa học Thực phẩm châu Âu (SCF) cho an toàn của họ chống lại các tiêu chí được nêu trong Phụ lục của Chỉ thị.
Chỉ thị khung đã được sửa đổi hai lần:
•Nghị viện Châu Âu và Hội đồng Chỉ thị 30 Tháng Sáu 1994 , sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 89/107/EEC về xấp xỉ của pháp luật của các nước thành viên liên quan đến phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong thực phẩm dành cho tiêu dùng của con người (94/34/EC)
•Quy định (EC) No 1882/2003 của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 29 tháng Chín năm 2003 thích nghi để Hội đồng Quyết định 1999/468/EC các quy định liên quan đến ủy ban hỗ trợ Ủy ban trong việc thực hiện quyền hạn của mình thực hiện đặt xuống trong công cụ chủ đề các thủ tục nêu tại Điều 251 của Hiệp ước EC (L284 OJ, 2003/10/31, trang 1) (Lưu ý: Khi sửa đổi này là khía cạnh hành chính duy nhất, đó là không được hiển thị trên sơ đồ trên)
Một phiên bản tổng hợp của Chỉ thị 89 / 107 có thể được tìm thấy trên trang web của EU tại: Khung Chỉ thị 89 / 107 [ngày 20 tháng 11 năm 2003]
Việc sửa đổi năm 1994 (chỉ thị khung) cung cấp rằng các nước có thể đề cử một số loại thực phẩm có đặc tính truyền thống và, trên lãnh thổ của Nước thành viên, không được phép có chứa một số chất phụ gia nhất định. Nếu sau đó đồng ý, các nước thành viên liên quan có thể tiếp tục để hạn chế việc sử dụng các chất phụ gia trong những thực phẩm này trong phạm vi lãnh thổ của họ. Điều này đã dẫn đến việc thông qua một Quyết định cung cấp miễn tuân thủ quốc gia đã được phê duyệt:
•Quyết định số 292/97/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 19 tháng mười hai năm 1996 về việc duy trì pháp luật quốc gia cấm việc sử dụng các chất phụ gia nhất định trong việc sản xuất các mặt hàng thực phẩm cụ thể nào đó (L48 OJ, 1997/02/19, trang 3)
Các văn bản chính thức của 292/97/EC Quyết định có thể được tìm thấy trên trang web của EU tại : Quyết định 292/97/EC . Tuy nhiên, mising Phụ lục quan trọng. Tuy nhiên, một phiên bản không chính thức quét là có sẵn trên trang web này tại : 292/97/EC .
Cụ thể Chỉ thị
Các chỉ thị cụ thể cuối cùng đã được thông qua. 3 Chỉ thị hiện nay cung cấp các yêu cầu pháp luật về phụ gia trong toàn bộ Cộng đồng Châu Âu.Đó là:
•Chất làm ngọt: Chỉ thị Quốc hội và Hội đồng châu Âu (94/35/EC) 30 Tháng Sáu năm 1994 trên chất ngọt để sử dụng trong thực phẩm (OJ L237, 1994/10/09, trang 3)
•Màu sắc: Chỉ thị Quốc hội và Hội đồng châu Âu (94/36/EC) 30 tháng 6 năm 1994 về màu sắc để sử dụng trong thực phẩm (OJ L237, 1994/10/09, trang 13)
•Phụ gia thực phẩm khác hơn so với màu sắc và chất làm ngọt: Nghị viện Châu Âu và Hội đồng Chỉ thị (95/2/EC) 20 Tháng 2 năm 1995 về phụ gia thực phẩm khác hơn so với màu sắc và chất ngọt (L61 OJ, 1995/03/18, trang 1)
Tất cả 3 của các chỉ thị đã được sửa đổi để thay đổi sắp xếp hành chính liên quan đến cơ cấu của ủy ban (không được hiển thị trên sơ đồ trên). Để biết thêm chi tiết, xem:
•Quy định (EC) No 1882/2003 của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 29 tháng Chín năm 2003 thích nghi để Hội đồng Quyết định 1999/468/EC các quy định liên quan đến ủy ban hỗ trợ Ủy ban trong việc thực hiện quyền hạn của mình thực hiện đặt xuống trong công cụ chủ đề các thủ tục nêu tại Điều 251 của Hiệp ước EC
(L284 OJ, 2003/10/31, trang 1)
Ngoài ra, có sửa đổi chỉ thị đã sửa đổi 2 trong 3 Chỉ thị cụ thể. Đó là:
•Chỉ thị 96/83/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 19 Tháng Mười Hai 1996 94/35/EC Chỉ thị sửa đổi, bổ sung chất ngọt để sử dụng trong thực phẩm (OJ L48, 1997/02/19, trang 4 )
•Chỉ thị 96/85/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 19 Tháng Mười Hai 1996 sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 95/2/EC về phụ gia thực phẩm khác hơn so với màu sắc và chất ngọt (L86 OJ, 1997/03/28, trang 1)
•Chỉ thị 98/72/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 15 tháng mười năm 1998 sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 95/2/EC về phụ gia thực phẩm khác hơn so với màu sắc và chất ngọt (L295 OJ, 1998/04/11, trang 18)
•Chỉ thị 2001/5/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 12 Tháng Hai năm 2001 sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 95/2/EC về phụ gia thực phẩm khác hơn so với màu sắc và chất ngọt (L55 OJ, 2001/02/24, trang 59)
•Chỉ thị 2003/52/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 18 Tháng 6 năm 2003 sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 95/2/EC liên quan đến điều kiện sử dụng phụ gia thực phẩm E 425 konjac (178 OJ, 2003/07/17, trang 23)
•Chỉ thị 2003/114/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 22 tháng 12 2003 sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 95/2/EC về phụ gia thực phẩm khác hơn so với màu sắc và chất ngọt (L24 OJ, 2004/01/29, trang 58)
•Chỉ thị 2003/115/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 22 tháng 12 2003 sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 94/35/EC về các chất làm ngọt để sử dụng trong thực phẩm (OJ L24, 2004/01/29, trang 65)
•Chỉ thị 2006/52/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng 05 tháng 7 2006 sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 95/2/EC về phụ gia thực phẩm khác hơn so với các màu sắc và chất ngọt và Chỉ thị 94/35/EC chất làm ngọt cho sử dụng trong thực phẩm (OJ L204 , 2006/07/26, trang 10)
oXem thêm: Corrigendum Chỉ thị 2006/52/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 5 tháng 7 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 95/2/EC về phụ gia thực phẩm khác hơn so với màu sắc và chất ngọt và Chỉ thị 94/35/EC về các chất làm ngọt để sử dụng trong thực phẩm (OJ L 204, 2006/07/26) (L78 OJ, 2007/03/17, trang 32)
•Ủy ban Chỉ thị 2009/163/EU ngày 22 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 94/35/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng về chất ngọt để sử dụng trong thực phẩm có liên quan đến neotame (OJ L344, 2009/12/23, trang 37)
•Ủy ban Chỉ thị 2010/69/EU ngày 22 tháng 10 năm 2010 sửa đổi các Phụ lục của Nghị viện Châu Âu và Hội đồng Chỉ thị 95/2/EC phụ gia thực phẩm khác hơn so với màu sắc và chất ngọt (L279 OJ, 2010/10/23, trang 22)
Các văn bản của Chỉ thị này có sẵn trên trang web của EU tại:
•94/36 - Màu sắc liên kết này là một phiên bản trang web của Chỉ thị ban đầu và đang thiếu một số bảng quan trọng . Tuy nhiên có thể tìm thấy trong Quy chế Vương quốc Anh thực hiện Chỉ thị - Vương quốc Anh liên kết đưa ra dưới đây . Tuy nhiên, có một phiên bản không chính thức của Chỉ thị ban đầu quét trên trang web này: Màu sắc Chỉ thị ]
•94/35 - chất làm ngọt [hợp nhất phiên bản - Tháng Tám 15, 2006]
•95 / 2 - khác hơn màu sắc và chất ngọt phụ gia [hợp nhất phiên bản - 15 Tháng Tám, 2006]
•Quyết định của Ủy ban (2004/374/EC) của 13 tháng tư 2004 đình chỉ việc đặt trên thị trường và nhập khẩu của jelly mini-cốc có chứa các chất phụ gia thực phẩm E 400, E 401, E 402, E 403, E 404, E 405 , E 406 E, 407, 407a E, E 410, E 412, E 413, E 414, E 415, E 417 và / hoặc E 418(L118 OJ, 2004/04/23, trang 70)
•Ủy ban Quy chế (EC) số 884/2007 của 26 tháng bảy năm 2007 về các biện pháp khẩn cấp đình chỉ việc sử dụng E 128 Red 2G như màu thực phẩm (OJ L195, 2007/07/27, trang 8)
Thanh Tịnh Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn độ tinh khiết cụ thể cũng đã được áp dụng cho các chất phụ gia. Đây là những được đưa ra trong Chỉ thị thêm. Đây là những bước đầu được xuất bản vào năm 1995 và 1996:
•Ủy ban Chỉ thị 95/31/EC của 05 tháng bảy năm 1995 đưa ra tiêu chí cụ thể liên quan đến độ tinh khiết chất ngọt để sử dụng trong thực phẩm (OJ L178, 1995/07/28, trang 1 )
•Ủy ban Chỉ thị 95/45/EC của ngày 26 Tháng Bảy năm 1995 đưa ra tiêu chuẩn độ tinh khiết cụ thể liên quan đến màu sắc để sử dụng trong thực phẩm (OJ L226, 1995/09/22, trang 1)
•Ủy ban Chỉ thị 96/77/EC của ngày 02 Tháng 12 1996 đưa ra tiêu chuẩn độ tinh khiết cụ thể về phụ gia thực phẩm khác hơn so với màu sắc vàchất ngọt (L339 OJ, 1996/12/30, Trang1)
Có tất cả được tái bản được cập nhật (soạn thảo) Các tài liệu:
•Ủy ban Chỉ thị 2008/60/EC ngày 17 tháng sáu năm 2008 đưa ra các tiêu chuẩn độ tinh khiết cụ thể liên quan đến các chất làm ngọt để sử dụng trong thực phẩm (phiên bản hệ thống hóa) (OJ L158, 2008/06/18, trang 17)
Sửa đổi
oỦy ban Chỉ thị 2010/37/EU 17 Tháng 6 năm 2010 sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 2008/60/EC đặt tiêu chuẩn độ tinh khiết cụ thể về các chất làm ngọt (L152 OJ, 2010/06/18, trang 12 )
•Ủy ban Chỉ thị 2008/128/EC ngày 22 Tháng 12 năm 2008 đặt tiêu chuẩn độ tinh khiết cụ thể liên quan đến màu sắc để sử dụng trong thực phẩm (phiên bản hệ thống hóa) (OJ L6, 2009/10/01 , trang 20)
Sửa đổi
oỦy ban Chỉ thị 2011/3/EU 17 tháng 1 năm 2011 sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 2008/128/EC đặt tiêu chuẩn độ tinh khiết cụ thể về màu sắc để sử dụng trong thực phẩm (L13, 2011/01/18, trang 59)
•Ủy ban Chỉ thị 2008/84/EC ngày 27 tháng năm 2008 đưa ra tiêu chuẩn độ tinh khiết cụ thể về phụ gia thực phẩm khác hơn so với màu sắc và chất ngọt (phiên bản hệ thống hóa) (OJ L253, 2008/09/20, trang 1 )
Sửa đổi:
oỦy Ban Chỉ thị 2009/10/EC của 13 tháng 2 năm 2009 sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 2008/84/EC đưa ra các tiêu chuẩn độ tinh khiết cụ thể về phụ gia thực phẩm khác hơn so với màu sắc và chất ngọt (L44 OJ, 2009/02/14, trang 62 )
oỦy ban Chỉ thị 2010/67/EU 20 Tháng 10, 2010 sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 2008/84/EC đặt tiêu chuẩn độ tinh khiết cụ thể về phụ gia thực phẩm khác hơn so với màu sắc và chất ngọt (L277 OJ, 2010/10/21, trang 17)
Thêm phụ gia vào Danh sách
Trách nhiệm quản lý rủi ro đối với phụ gia thực phẩm nằm với Tổng cục Y tế và Bảo vệ người tiêu dùng (DG SANCO ). Geneneral cục đã xuất bản một tài liệu ngắn mô tả cho "Hướng dẫn hành chính cho các yêu cầu ủy quyền của một phụ gia thực phẩm. Điều này có thể được tìm thấy tại: Hướng dẫn hành chính . Đánh giá rủi ro khoa học hiện nay là trách nhiệm của Cơ quan An toàn thực phẩm châu Âu, đặc biệt , Bảng điều chỉnh về phụ gia thực phẩm và các nguồn dinh dưỡng gia tăng thực phẩm (ANS ). Có một Bảng điều chỉnh , riêng biệt, nhưng có liên quan Thực phẩm Liên hệ Vật liệu, enzyme, Flavourings và chế biến Aids (CEF).
Xem thêm các biện pháp thực hiện mới liên quan đến các điều khiển mới:
•Ủy ban Quy chế (EU) No 234/2011 ngày 10 tháng 3 năm 2011 thực hiện Quy chế (EC) số 1331/2008 của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng thành lập một thủ tục ủy quyền phổ biến cho các phụ gia thực phẩm, men thực phẩm và hương liệu thực phẩm (OJ L64, 11,3. 2011, trang 15
________________________________________
Điều khiển sự phát triển của Liên minh châu Âu mới
Trong tháng 7 năm 2006, Ủy ban xuất bản một tập hợp của bốn quy định đề xuất đó sẽ thay thế hệ thống hiện tại và cung cấp một cơ sở chung cho các điều khiển trên các phụ gia thực phẩm, hương liệu thực phẩm và các enzyme thực phẩm. Họ đã được thông qua bởi Hội đồng Bộ trưởng vàotháng 11 năm 2008 và công bố trên Tạp chí chính thức ngày 31 tháng 12, 2008.
Tài liệu
Các đề xuất đã được công bố là tài liệu Ủy ban như sau:
•Phụ gia: COM/2006/0428 cuối cùng - Đề xuất cho một Quy chế của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng về phụ gia thực phẩm {SEC (2006) 1040} {SEC (2006) 1041}
•Flavourings: COM/2006/0427 cuối cùng - Đề xuất quy chế của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng hương liệu và thành phần thực phẩm nhất định với những đặc tính hương liệu để sử dụng trong và trên các loại thực phẩm và sửa đổi, bổ sung Quy chế Hội đồng (EEC) số 1576/89, Hội đồng Quy chế (EEC) số 1601/91, Quy chế (EC) số 2232/96 và Chỉ thị 2000/13/EC {SEC (2006) 1042} {SEC (2006) 1043}
•Các enzyme: COM/2006/0425 cuối cùng - Đề xuất quy chế của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng về các enzyme thực phẩm và sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 83/417/EEC của Hội đồng, Hội đồng Quy chế (EC) Số 1493/1999, Chỉ thị 2000/13/EC , và Hội đồng Chỉ thị 2001/112/EC {SEC (2006) 1044} {SEC (2006) 1045}
•Authroisation thủ tục chung: COM/2006/0423 cuối cùng - Đề xuất quy chế của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng thành lập một thủ tục ủy quyền phổ biến cho các phụ gia thực phẩm, men thực phẩm và hương liệu thực phẩm
Đề xuất sửa đổi, bổ sung đã được công bố của Ủy ban trong tháng 10 năm 2007:
•Các enzyme: COM (2007) 0670 - Đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng về các enzyme thực phẩm và sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 83/417/EEC của Hội đồng, Hội đồng Quy chế (EC) Số 1493/1999, Chỉ thị 2000/13/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng, Hội đồng Chỉ thị 2001/112/EC và Quy chế (EC) số 258/97 của Nghị viện châu Âu và của Hội đồng (do Ủy ban theo quy định tại Điều 250 (2) của Hiệp ước EC )
•Flavourings: COM (2007) 0671 - đề nghị sửa đổi, bổ sung Quy chế của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng hương liệu và các thành phần thực phẩm nhất định với những đặc tính hương liệu sử dụng trong và trên các loại thực phẩm và sửa đổi, bổ sung Quy chế Hội đồng (EEC) số 1576/89, Hội đồng Quy chế (EEC) số 1601/91, Quy chế (EC) No 2232/96 và Chỉ thị 2000/13/EC (do Ủy ban theo Điều 250 (2) của Hiệp ước EC)
•Authroisation thủ tục chung: COM (năm 2007) 0.672 - Đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng thành lập một thủ tục ủy quyền phổ biến cho các phụ gia thực phẩm, men thực phẩm và hương liệu thực phẩm (do Ủy ban theo Điều 250 (2) Hiệp ước EC)
•Phụ gia: COM (2007) 0673 - sửa đổi đề nghị cho một Quy chế của Nghị viện châu Âu và của Hội đồng về phụ gia thực phẩm (do Ủy ban theo Điều 250 (2) của Hiệp ước EC)
Sau việc thông qua các vị trí thông thường của Hội đồng Bộ trưởng (10 tháng ba năm 2008), vào ngày 11 tháng ba năm 2008, Ủy ban đã công bố 3 thông tin liên lạc:
•Thủ tục ủy quyền phổ biến: COM (2008) 0145 -Truyền thông của Ủy ban Nghị viện châu Âu theo các điểm thứ hai của Điều 251 (2) của Hiệp ước EC liên quan đến vị trí chung của Hội đồng về việc thông qua Quy chế của Nghị viện châu Âu và của Hội đồng thành lập một thủ tục cấp phép phổ biến đối với phụ gia thực phẩm, men thực phẩm và hương liệu thực phẩm
•Các enzyme: COM (2008) 0144 - Truyền thông của Ủy ban Nghị viện châu Âu theo các điểm thứ hai của Điều 251 (2) của Hiệp ước EC liên quan đến vị trí chung của Hội đồng về việc thông qua Quy chế của Nghị viện châu Âu và của Hội đồng trên enzyme thực phẩm và sửa đổi, bổ sung Hội đồng Chỉ thị 83/417/EEC, Hội đồng Quy chế (EC) No 1493/1999, Chỉ thị 2000/13/EC, Hội đồng Chỉ thị 2001/112/EC và Quy chế (EC) No 258/97
•Phụ gia: COM (2008) 0143 - Truyền thông của Ủy ban Nghị viện châu Âu theo các điểm thứ hai của Điều 251 (2) của Hiệp ước EC liên quan đến vị trí chung của Hội đồng về việc thông qua Quy chế của Nghị viện châu Âu và của Hội đồng về phụ gia thực phẩm
Sau khi đọc 2 của Nghị viện Châu Âu (08 tháng bảy 2008), ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban xuất bản 4 ý kiến:
•Phổ biến cho phép thủ tục: COM (2008) 0605 - Ý KIẾN của Ủy ban theo Điều 251 (2), thứ ba điểm, điểm (c) của Hiệp ước EC, sửa đổi các Nghị viện châu Âu của vị trí phổ biến của Hội đồng về việc đề nghị cho Quy chế một của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng thành lập một thủ tục cấp phép phổ biến đối với phụ gia thực phẩm, men thực phẩm và hương liệu thực phẩm
•Flavourings: COM (2008) 0.606 - Ý KIẾN của Ủy ban theo Điều 251 (2), thứ ba điểm, điểm (c) của Hiệp ước EC, sửa đổi các Nghị viện châu Âu của vị trí phổ biến của Hội đồng về việc đề nghị cho một quy định của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng hương liệu và thành phần thực phẩm nhất định với những đặc tính hương liệu để sử dụng trong và trên các loại thực phẩm và sửa đổi, bổ sung Quy chế Hội đồng (EEC) số 1576/89, Hội đồng Quy chế (EEC) số 1601/91, Quy định (EC) Không 2232 / 96 và Chỉ thị 2000/13/EC
•Các enzyme: COM (2008) 0607 - Ý KIẾN của Ủy ban theo Điều 251 (2), thứ ba điểm, điểm (c) của Hiệp ước EC, sửa đổi các Nghị viện châu Âu của vị trí phổ biến của Hội đồng về việc đề nghị cho một quy định của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng trên enzyme thực phẩm và sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 83/417/EEC của Hội đồng, Hội đồng Quy định (EC) Số 1493/1999, Chỉ thị 2000/13/EC, Hội đồng Chỉ thị 2001/112/EC và Quy chế (EC) No 258 / 97
•Phụ gia: COM (2008) 0608 - Ý KIẾN của Ủy ban theo Điều 251 (2), thứ ba điểm, điểm (c) của Hiệp ước EC, sửa đổi các Nghị viện châu Âu của vị trí phổ biến của Hội đồng về việc đề nghị cho một quy định của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng về phụ gia thực phẩm
Các quy định đã được thông qua đã được công bố trên Tạp chí chính thức ngày 31 Tháng Mười Hai 2008. Họ có hiệu lực vào ngày khác nhau từ ngày 20 tháng 1 2009 đến 20 tháng 1 năm 2011:
•Thủ tục Cấp phép phổ biến: Quy chế (EC) số 1331/2008 của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng 16 Tháng Mười Hai năm 2008 thành lập một thủ tục ủy quyền phổ biến cho các phụ gia thực phẩm, men thực phẩm và hương liệu thực phẩm (OJ L354, 2008/12/31 , trang 1)
•Các enzyme: Quy chế (EC) số 1332/2008 của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 16 tháng 12 năm 2008 trên enzyme thực phẩm và sửa đổi, bổ sung Chỉ thị 83/417/EEC của Hội đồng, Hội đồng Quy chế (EC) số 1493/1999, Chỉ thị 2000/13 / EC, Hội đồng Chỉ thị 2001/112/EC và Quy chế (EC) 258/97 (L354 OJ, 2008/12/31, trang 7)
•Phụ gia: Quy chế (EC) số 1333/2008 của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 16 tháng 12 năm 2008 về phụ gia thực phẩm (OJ L354, 2008/12/31, trang 16 )
•Flavourings: Quy chế (EC) số 1334/2008 của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng ngày 16 tháng 12 2008 về hương liệu và các thành phần thực phẩm nhất định với những đặc tính hương liệu sử dụng trong và trên các loại thực phẩm và sửa đổi, bổ sung Quy chế Hội đồng (EEC) No 1601/91, Quy định (EC) No 2232/96 và (EC) No 110/2008 và Chỉ thị 2000/13/EC (OJ L354, 2008/12/31, trang 34)
Tin tức Items
Sau đây là các liên kết đến các mục tin tức có sẵn trên trang web này liên quan đến sự tiến bộ của đề nghị, thông qua các điều khiển và phát triển liên quan tiếp theo:
Tiến độ đề nghị
•Ngày 28 tháng bảy năm 2006 - Ủy ban đề nghị pháp luật mới về phụ gia thực phẩm, hương liệu và các enzym
•Ngày 31 tháng 5 năm 2007 - Hội đồng thảo luận ban đầu trên bao bì thực phẩm các đại lý cải tiến (Hội đồng thảo luận)
•Tháng 4 11, 2007 - Các chất phụ gia, men và hương liệu: MEP thay đổi menu (EP Ủy ban thảo luận)
•Ngày 8 tháng 5 năm 2007 - Flavourings và enzyme dưới sự giám sát (EP Ủy ban thảo luận)
•10 Tháng Bảy 2007 - Phụ gia thực phẩm pháp luật phù hợp với thế kỷ 21: Quốc hội cập nhật pháp luật về phụ gia thực phẩm (EP đầu tiên đọc)
•19 tháng 12 năm 2007 - Hội đồng đạt đến thỏa thuận chính trị về đại lý thực phẩm gói cải tiến (Hội đồng thảo luận )
•10 tháng ba năm 2008 - Thực phẩm cải thiện các đại lý: Hội đồng thông qua vị trí chung (Hội đồng Chức vụ thông thường)
•Ngày 06 tháng 5 2008 - Cập nhật quy định phụ gia thực phẩm và thuốc nhuộm azo nhãn, Ủy ban EP Môi trường (EP Ủy ban thảo luận)
•08 Tháng Bảy 2008 - EP Thảo luận về hiện đại hóa các quy định về phụ gia thực phẩm và ghi nhãn thuốc nhuộm azo (EP thứ hai đọc)
Thông qua Quy chế
•20 tháng 11, 2008 - Thông qua Quy định phụ gia bởi Hội đồng Bộ trưởng (phiên bản tiếng Pháp) (Hội đồng Nhận con nuôi)
Sau đó Phát triển
•28 Tháng 6, 2010 - Đề xuất thay đổi cơ cấu pháp luật về phụ gia thực phẩm của EU: FSA Tư vấn đề nghị Ủy ban
________________________________________
Anh Luật
Cưỡng chế thi hành Quy chế của EU
Quy định của EU được thông qua vào tháng Mười Hai năm 2008 áp đặt các yêu cầu pháp lý trực tiếp ở Anh. Tuy nhiên họ yêu cầu quy định của pháp luật để cung cấp cho việc thực thi và cho penalites. Quy chế sau đây cung cấp:
Anh
•Phụ gia thực phẩm (Anh) Các quy định năm 2009 (SI 2009 Không có 3238 )
oSửa đổi
 Phụ gia thực phẩm (Anh) (Amendement) Quy định 2011 ( SI 2011 No 258 )
•Thực phẩm enzyme Quy định 2009 ( SI 2009 No 3235 )
•Flavourings trong thực phẩm (Anh) quy định 2010 ( SI 2010 No 2817 )
Scotland
•Phụ gia thực phẩm (Scotland) Quy định 2009 ( SSI 2009 No 436 )
oSửa đổi
Phụ gia thực phẩm (Scotland) Quy định sửa đổi 2011 ( SSI 2011 No 99 )
•Các enzyme thực phẩm (Scotland) Quy định năm 2009 (SSI 2009 No 435 )
oSửa đổi
Các enzyme thực phẩm (Scotland) sửa đổi Quy chế 2010 ( SSI 2010 No 26 )
•Flavourings trong thực phẩm (Scotland) Quy định 2010 ( SSI 2010 No 439 )
Wales
•Phụ gia thực phẩm (xứ Wales), Quy định 2009 ( SI 2009 No 3378 (W.300) )
oSửa đổi
Phụ gia thực phẩm (Wales) (sửa đổi) Quy chế 2011 ( SI 2011 No 655 (W.93) )
Phụ gia thực phẩm (Wales) (sửa đổi) (số 2) quy định 2011 ( SI 2011 No 1450 (W.172) )
•Thực phẩm enzyme (xứ Wales), Quy định 2009 ( SI 2009 No 3377 (W.299) )
•Flavourings trong thực phẩm (xứ Wales), Quy định 2010 ( SI 2010 No 2922 (W.243) )
Bắc Ai-len
•Phụ gia thực phẩm Quy định (Bắc Ireland) năm 2009 (SRNI 2009 No 416 )
oSửa đổi
Phụ gia thực phẩm (sửa đổi) Quy chế (Bắc Ireland) 2011 ( SRNI 2011 No 39 )
Phụ gia thực phẩm (sửa đổi) (số 2) quy định (Bắc Ireland) 2011 ( SRNI 2011 No 217 )
•Flavourings quy chế thực phẩm (Bắc Ireland) 2010 (SRNI 2010 No 414 )
•Quy chế enzyme thực phẩm (Bắc Ireland) năm 2009 (SRNI 2009 No 415 )
Thực hiện các Chỉ thị EU
Việc áp dụng các điều khiển leagl dựa trên các chỉ thị trước đã được thực hiện vào pháp luật Vương quốc Anh bằng một loạt các quy định.
Đối với Vương quốc Anh (không bao gồm Bắc Ireland), Chỉ thị đã được triển khai thực hiện pháp luật vào Vương quốc Anh tại Quy chế sau đây có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1996
•Màu sắc trong thực phẩm Quy định 1995 ( SI 1995 No 3124 )
o (Anh):
Màu sắc trong thực phẩm (sửa đổi) (Anh) quy định 2000 ( SI 2000 số 481 )
Màu sắc trong thực phẩm (sửa đổi) (Anh) quy định 2001 ( SI 2001 số 3442 )
Màu sắc trong thực phẩm (sửa đổi) (Anh) quy định 2005 ( SI 2005 số 519 )
Màu sắc trong thực phẩm (sửa đổi) (Anh) quy định 2007 ( SI 2007 số 453 )
Tiêu chuẩn tinh khiết cho màu sắc, chất làm ngọt và các phụ gia thực phẩm Linh tinh (Anh) quy định 2009 (SI 2009 số 891 )
o (Scotland)
Màu sắc trong thực phẩm (sửa đổi) (Scotland) Quy định 2000 ( SSI 2000 số 131 )
Màu sắc trong thực phẩm sửa đổi (Scotland) Quy định 2001 ( SSI 2001 số 422 )
Màu sắc trong thực phẩm sửa đổi (Scotland) Quy định 2005 (SSI 2005 Số 94)
Tiêu chuẩn tinh khiết cho màu sắc, chất làm ngọt và các phụ gia thực phẩm Linh tinh (Scotland) Quy định 2009 (SSI 2009 No.167 )
o (Wales)
Màu sắc trong thực phẩm (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2000 ( SI 2000 số 1799 (W.124) )
Màu sắc trong thực phẩm (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2001 ( SI 2001 số 3909 (W.321) )
Màu sắc trong thực phẩm (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2005 (SI 2005 số 1628 (W.122) )
Màu sắc trong thực phẩm (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2007 ( SI 2007 số 579 (W.51) )
Tiêu chuẩn tinh khiết cho màu sắc, chất làm ngọt và các phụ gia thực phẩm Linh tinh (xứ Wales), Quy định 2009 (SI 2009 số 1092 (W.97 ) )
Tiêu chuẩn tinh khiết cho màu sắc, chất làm ngọt và các phụ gia thực phẩm Linh tinh (xứ Wales), (sửa đổi) Quy chế 2009 (SI2009 số 2201 (W.186 ) )
•Chất ngọt trong thực phẩm Quy định 1995 ( SI 1995 No 3123 )
o (England. Scotland và xứ Wales - trước khi việc chuyển giao quyền lực):
Chất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) Quy chế 1996 ( SI 1996 số 1477 )
Chất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) Quy chế 1999 ( SI 1999 số 982 )
o (Anh)
Chất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) (Anh) quy định 2001 ( SI 2001 số 2294 )
Chất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) (Anh) quy định 2002 ( SI 2002 số 379 )
Chất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) (Anh) quy định 2003 ( SI 2003 No 1182 )
Chất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) (Anh) quy định 2004 ( SI 2004 số 3348 )
Phụ gia thực phẩm và các chất làm ngọt linh tinh trong thực phẩm (sửa đổi) (Anh) quy định 2007 ( SI 2007 No 1778 )

Tiêu chuẩn tinh khiết cho màu sắc, chất làm ngọt và các phụ gia thực phẩm Linh tinh (Anh) quy định 2009 (SI 2009 số 891 )
o (Scotland)
Chất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) (Scotland) Quy định 2001 ( SSI 2001 số 212 )
Chất ngọt trong thực phẩm sửa đổi (Scotland) Quy định năm 2002 (SSI 2002 số 61 )
Chất ngọt trong thực phẩm sửa đổi (Scotland) Quy định năm 2003 (SSI 2003 số 274 )
Chất ngọt trong thực phẩm sửa đổi (Scotland) Quy định 2004 ( SSI 2004 số 548 )
Tiêu chuẩn tinh khiết cho màu sắc, chất làm ngọt và các phụ gia thực phẩm Linh tinh (Scotland) Quy định 2009 (SSI 2009 No.167 )
o (Wales)
Chất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2001 ( SI 2001 số 2679 (W.220) )
Chất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2002 ( SI 2002 số 330 (W.43))
Chất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2003 (SI 2003 số 1713 (W.181) )
Chất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2005 ( SI 2005 No 1156 (W.37) )
Tiêu chuẩn tinh khiết cho màu sắc, chất làm ngọt và các phụ gia thực phẩm Linh tinh (xứ Wales), Quy định 2009 (SI 2009 số 1092 (W.97 ) )
Tiêu chuẩn tinh khiết cho màu sắc, chất làm ngọt và các phụ gia thực phẩm Linh tinh (xứ Wales), (sửa đổi) Quy chế 2009 (SI2009 số 2201 (W.186 ) )
•Miscellaneous Phụ gia thực phẩm Quy định 1995 ( SI 1995 số 3187 )
Sửa đổi (England. Scotland và xứ Wales - trước khi việc chuyển giao quyền lực):
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) Quy chế 1997 ( SI 1997 số 1413 )
Miscellaneous Phụ gia thực phẩm (sửa đổi) Quy chế 1999 ( SI 1999 số 1136 )
o (Anh)
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (Anh) quy định năm 2001 (SI 2001 Số 60 )
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (Anh) (số 2) quy định 2001 ( SI 2001 số 3775 )
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (Anh) quy định năm 2003 (SI 2003 số 1008 )
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (Anh) (số 2) Quy chế năm 2003 (SI 2003 số 3295 )
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (Anh) quy định 2004 ( SI 2004 No.2601 )
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (Anh) quy định 2005 ( SI 2005 No 1099 )
Phụ gia thực phẩm và các chất làm ngọt linh tinh trong thực phẩm (sửa đổi) (Anh) quy định 2007 ( SI 2007 No 1778 )
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (Anh) quy định 2008 ( SI 2008 No 42 )
Tiêu chuẩn tinh khiết cho màu sắc, chất làm ngọt và các phụ gia thực phẩm Linh tinh (Anh) quy định 2009 (SI 2009 số 891 )
o (Scotland)
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (Scotland) Quy định 2001 ( SSI 2001 số 103 )
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (số 2) (Scotland) Quy định 2001 ( SSI 2001 số 450 )
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (Scotland) Quy định 2003 ( SSI 2003 có 132 )
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (Scotland) (số 2) quy định 2003 ( SSI 2003 số 599 )
Linh tinh sửa đổi Phụ gia thực phẩm (Scotland) Quy định 2004 ( SI 2004 số 413 )
Linh tinh sửa đổi Phụ gia thực phẩm (Scotland) Quy định 2005 ( SSI 2005 No 214 )
Tiêu chuẩn tinh khiết cho màu sắc, chất làm ngọt và các phụ gia thực phẩm Linh tinh (Scotland) Quy định 2009 (SSI 2009 No.167 )
o (Wales)
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2001 ( SI 2001 số 1787 (W. 126) )
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2002 ( SI 2002 số 329 (W.42) )
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2003 ( SI 2003 số 945 (W.126) )
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2004 ( SI năm 2004, No 554 ( W.57 ))
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2005 ( SI 2005 No 259 (W.25) )
Phụ gia thực phẩm linh tinh (sửa đổi) (số 2) (xứ Wales), Quy định 2005 ( SI 2005 No 1311 (W.93) )
 Phụ gia thực phẩm và các chất làm ngọt linh tinh trong thực phẩm (sửa đổi) (xứ Wales), Quy định 2008 ( SI 2008 No 138 (W.20))
Tiêu chuẩn tinh khiết cho màu sắc, chất làm ngọt và các phụ gia thực phẩm Linh tinh (xứ Wales), Quy định 2009 (SI 2009 số 1092 (W.97 ) )
Tiêu chuẩn tinh khiết cho màu sắc, chất làm ngọt và các phụ gia thực phẩm Linh tinh (xứ Wales), (sửa đổi) Quy chế 2009 (SI2009 số 2201 (W.186 ) )
Riêng biệt, nhưng giống hệt nhau, pháp luật áp dụng đối với Bắc Ireland:
•Màu sắc trong Quy chế thực phẩm (Bắc Ireland) 1996 ( SRNI 1996 số 49 )
oMàu sắc trong thực phẩm (sửa đổi) Quy chế (Bắc Ireland) 2000 ( SRNI 2000 số 188 )
oMàu sắc trong thực phẩm (sửa đổi) Quy chế (Bắc Ireland) năm 2001 (SRNI 2001 số 408 )
oMàu sắc trong thực phẩm (sửa đổi) Quy chế (Bắc Ireland) năm 2005 (SRNI 2005 số 75 )
oMàu sắc trong thực phẩm (sửa đổi) Quy chế (Bắc Ireland) năm 2007 (SRNI 2007 No.123 )
•Chất ngọt quy chế thực phẩm (Bắc Ireland) 1996 (SRNI 1996 số 48 )
oChất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) Quy chế (Bắc Ireland) 1997 ( SRNI 1997 số 257 )
oChất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) Quy chế (Bắc Ireland) năm 1999 (SRNI 1999 số 216 )
oChất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) Quy chế (Bắc Ireland) năm 2002 (SRNI 2002 số 39 )
o Chất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) Quy chế (Bắc Ireland) 2003 ( SRNI 2003 số 257 )
oChất ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) Quy chế (Bắc Ireland) năm 2005 (SRNI 2005 số 18 )
oPhụ gia thực phẩm linh tinh và các chất làm ngọt trong thực phẩm (sửa đổi) Quy chế (Bắc Ireland) năm 2007 (SRNI 2007 No 325 )


ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHÂU ÂU
dhtp6clt-ngothinganvang-10334501
Aug 24 2011, 06:54 PM
chào nhóm
Nhóm có thể cho mình biết xu hướng lựa chọn thực phẩm hiện nay của người Châu Âu như thế nào không?
Và thái độ của người tiêu dùng như thế nào trong việc lựa chọn thực phẩm có sử dụng chất phụ gia?
thanks nhóm
Mình đâi diện nhóm trả lời câu hỏi của ban:
Tại Hội thảo “Tiếp cận thị trường châu Âu” do Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công thương) phối hợp với Trung tâm Hỗ trợ nhập khẩu từ các nước đang phát triển của Hà Lan (CBI) tổ chức hồi giữa tháng 6 vừa qua, ông Reg Leenes, chuyên gia tư vấn về quản lý và tiếp thị kinh doanh quốc tế của CBI đã cung cấp nhiều thông tin quý báu cho doanh nghiệp (DN).
“Khi muốn thâm nhập thị trường EU, các DN Việt Nam cần nghiên cứu kỹ nhu cầu, hành vi và xu hướng tiêu dùng của người tiêu dùng; từ đó sẽ có thông tin cụ thể để mở cánh cửa xuất khẩu, bởi không phải nhà nhập khẩu, nhà bán buôn, bán lẻ mà chính người tiêu dùng sẽ quyết định số phận của hàng hóa”, ông Reg Leenes nói.
Xu hướng đầu tiên của người tiêu dùng châu Âu khi lựa chọn sản phẩm là họ muốn mua những sản phẩm thực phẩm sạch, an toàn và có lợi cho sức khỏe. “Sau năm 2020, có 45% người châu Âu trên 50 tuổi và trước những vụ việc gây ồn ào dư luận về thực phẩm trong thời gian vừa qua, những người già sẽ sẵn sàng trả nhiều tiền hơn để mua sản phẩm có chất lượng tương ứng”, ông Reg Leenes phân tích và tiết lộ, các sản phẩm là thực phẩm ăn liền sẽ được bán chạy ở EU, bởi phụ nữ khu vực này tham gia lao động nhiều và dành ít thời gian cho nấu nướng tại gia đình.
Ngay trong lĩnh vực xuất khẩu giày dép và may mặc, chuyên gia của châu Âu cũng chỉ ra những đặc tính thị trường, giúp DN Việt Nam có được kinh nghiệm quý báu. Khi có tuổi, người tiêu dùng ở Tây Âu không còn nhu cầu cao với áo sơ mi kín cổ, mà chuyển sang ăn mặc các bộ đồ tạo cảm giác thoải mái và đi giày thể thao.
Xu hướng này sẽ dẫn đến sự chuyển dịch lớn về nhu cầu và hành vi tiêu dùng: từ kiểu ăn mặc trang trọng, cổ điển sang phong cách tự nhiên, thoải mái. Trong khi đó, tại một số nước Đông Âu, do có dân số trẻ, nhóm người tiêu dùng này lại thích ăn mặc theo phong cách trang trọng, nên thị trường cho các sản phẩm phục vụ phong cách này ở Đông Âu sẽ có xu hướng phát triển.
Một thông tin đáng chú ý với nhóm sản phẩm giày dép và may mặc là người châu Âu có xu hướng muốn mua sản phẩm mới nhanh hơn, thay vì phải chờ 5-6 tháng để thay đổi trang phục đông hoặc hè như trước đây.
Với chu kỳ thời gian hẹp lại và số lượng cho từng chủng loại hàng hóa giảm đi, thì những nhà sản xuất có quy mô nhỏ sẽ có lợi thế hơn những nhà sản xuất lớn, bởi các nhà nhập khẩu có xu hướng cắt giảm lượng hàng hóa của từng mẫu hàng. Ông Reg Leenes chỉ ra rằng, đây là cơ hội tốt cho các nhà xuất khẩu Việt Nam, nếu các DN tiến hành nghiên cứu về thị hiếu, kiểu dáng, chất liệu để chuẩn bị nguồn nguyên liệu cho phù hợp hơn.
Vị chuyên gia này cũng lấy một ví dụ thú vị về việc phát triển sản phẩm thành công cho phân đoạn thị trường gia đình nhỏ của EU. Trước đây, ở EU có bán dưa chuột kích cỡ lớn để cả một gia đình đông người sử dụng, song giờ đây các loại dưa chuột nhỏ phục vụ bữa ăn của một người lại bán khá chạy. Sự thay đổi này là do các gia đình ở châu Âu đang ngày càng thu nhỏ về quy mô, chỉ từ 2 đến 3 người...
Rất dễ nhận thấy rằng, những lời khuyên trên đây của chuyên gia là hết sức bổ ích. Song, khả năng nghiên cứu thị trường xuất khẩu một cách độc lập để tìm ra xu hướng, thị hiếu tiêu dùng trên thị trường xuất khẩu của DN Việt Nam còn rất hạn chế. Đơn cử như trong lĩnh vực may mặc, các DN chủ yếu mới thực hiện gia công, nên trước thay đổi về xu hướng tiêu dùng sản phẩm này ở EU, DN khó có thể cho ra đời được phương án sản xuất như chuyên gia đã giới thiệu.
Do đó, để phát triển được xuất khẩu trong thời gian tới, các DN Việt Nam cần nghĩ tới việc nghiên cứu thị trường nhập khẩu kỹ lưỡng hơn, nhất là tại thị trường có sức mua rất lớn như châu Âu.
:m004: :m004:

ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHÂU ÂU
dhtp6blt_lethithanhnga_10340671
Aug 26 2011, 01:11 PM
Chao nhom!
Minh thay noi dung cua bai viet hau nhu rat it noi ve QUAN DIEM VE SU DUNG PHU GIA CUA NGUOI TIEU DUNG CHAU AU. Minh hoi nhom 1 so van de nha:
1. Van hoa am thuc Chau Au co gi khac so voi Chau A?
2. Tai so nguong su dung phu gia cua cac nuoc Chau Au lai thap hon Viet Nam rat nhieu?
3. Hien tai xu huong su dung phu gia tai cac nuoc Chau Au la gi?
Mình thay mặt nhóm trả lời câu hỏi của bạn:
1.Van hoa am thuc Chau Au co gi khac so voi Chau A?
Ẩm thực Châu Âu mỗi vùng miền đều có nét chung và nét riêng, quy định do lịch sử phát triển, văn hóa truyền thống và thế mạnh nông nghiệp của từng vùng miền. Các món ăn châu Âu luôn được những người sành ăn ngưỡng mộ bởi sự hài hòa, tinh tế nhưng đơn giản và sang trọng. Thực khách luôn bị mê hoặc bởi cái vị béo bùi của phô mai, bơ, sữa; sự phong phú của các lọai gia vị; cách chế biến rất riêng…
Tuy từng nước đều có đa dạng đặc sản và món ăn riêng nhưng nói chung ẩm thực các nước phương Tây đều có những đặc tính phổ biến, phân biệt với ẩm thực các châu lục khác. Ví dụ như so với nấu ăn truyền thống của các nước châu Á, trong ẩm thực Châu Âu, thịt là thành phần nổi bật hơn và đáng kể trong khẩu phần. thịt bò, thịt cừu là món ăn phổ biến trên khắp phương Tây. Món ăn phương Tây cũng đặt trọng tâm đáng kể vào nước sốt , vì khẩu phần thịt của Châu Âu thường khá lớn nên khả năng thấm gia vị thường không cao. Các sản phẩm sữa thường xuyên được sử dụng trong quá trình nấu ăn. Ngũ cốc và bánh mì từ lâu đã được các nguồn phổ biến nhất của tinh bột trong các món ăn Châu Âu, cùng với mì, và các loại bánh ngọt. Ngoài ra khoai tây cũng là một nguồn cung cấp tinh bột chính trong chế độ ăn uống của người Châu Âu.

2. Tai so nguong su dung phu gia cua cac nuoc Chau Au lai thap hon Viet Nam rat nhieu?


3. Hien tai xu huong su dung phu gia tai cac nuoc Chau Au la gi?
Tất cả các phụ gia thực phẩm phải chứng minh được tính hữu ích và trải qua đánh giá nghiêm ngặtvề an toàn khoa học trước khi chúng có thể được chấp thuận cho sử dụng. Cho đến khi việc tạo ra các Cơ quan An toàn thực phẩm châu Âu (EFSA), đánh giá an toàn của chất phụ gia ở châu Âu được thực hiện bởi Uỷ ban khoa học về Thực phẩm (SCF). Hiện nay, nó là Panel EFSA về phụ gia thực phẩm, Flavourings, Aids Chế biến và Vật liệu tiếp xúc với thực phẩm (AFC Panel), người phụ trách nhiệm vụ này. Ở cấp độ quốc tế có một Hội đồng chuyên gia, từ thực phẩm và Tổ chức Nông (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), phụ gia thực phẩm (JECFA).
Đánh giá được dựa trên các ý kiến của tất cả các dữ liệu độc hại có sẵn trong người và các mô hình động vật. Từ các dữ liệu có sẵn, mức tối đa của phụ gia không có tác dụng độc hại được xác định. Điều này được gọi là "không thấy bất lợi, mức độ hiệu lực" (NOAEL) và được sử dụng để xác định "chấp nhận lượng lấy vào hàng ngày" (ADI) cho mỗi phụ gia thực phẩm. ADI cung cấp một biên độ an toàn lớn và là số lượng của một phụ gia thực phẩm có thể được tiêu thụ hàng ngày trong suốt quãng đời mà không có bất kỳ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
SCF trước và bây giờ Cơ Quan An toàn Thực Phẩm Châu Âu khuyến khích cấp độ sử dụng thấp nhất có thể của một chất phụ gia trong thực phẩm. Để đảm bảo mọi người không vượt quá ADI tiêu thụ, hoặc quá nhiều sản phẩm có chứa một chất phụ gia đặc biệt, pháp luật EU cũng yêu cầu thực hiện nghiên cứu để xem xét phạm vi của các đợt kiểm tra dân số và địa chỉ bất kỳ thay đổi nào trong mô hình tiêu thụ. Ủy ban sẽ đánh giá sự cần thiết phải xem xét mức độ trong thực phẩm hoặc làm giảm phạm vi của các thực phẩm, trong đó chất phụ gia được phép.
Ủy ban Codex Alimentarius, FAO hoạt động phát triển hướng dẫn về an toàn thực phẩm trên toàn cầu, cũng là nơi xây dựng "Tiêu chuẩn chung cho các phụ gia thực phẩm" (GSFA), với mục đích thiết lập một tiêu chuẩn quốc tế hài hoà, khả thi và không thể chối cãi đối với thế giới thương mại. Quy định nghiêm ngặt và kiểm tra kỹ lưỡng, phụ gia thực phẩm có thể được coi là thành phần an toàn trong chế độ ăn uống mà chúng tôi đang đóng góp vào sự phát triển nhanh chóng của các nguồn cung cấp thực phẩm ở châu Âu và trên toàn thế giới.

Phần 3: QUY ĐỊNH VÀ THỰC TIỄN SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM TẠI VIỆT NAM
DHTP6CLT-nguyenthithuy-10317671
Aug 7 2011, 08:37 PM
Spoiler: click to toggle
Chào nhóm!trong bài nhóm có viết"thông tin về một loại phụ gia E102 có chức năng nhuộm màu thực phẩm đã gây ra sự hoang mang cho người tiêu dùng"vậy nhóm có thể cho mình biết rõ thêm là phụ gia E102 hiện được sử dụng trong các thực phẩm nào, và ảnh hưởng thực chất của nó ra sao tới sức khỏe con người?

phụ gia ảnh hưởng đến sự mẫn cảm của cơ thể
Chào nhóm: Trong bài của nhóm có câu "Trong phân tử BHA, nhóm tert – butyl ở vị trí ortho hay meta cản trở nhóm – OH nên hạn chế hoạt tính chống oxy hóa nhưng trong vài trường hợp hiệu ứng không gian này lại bao vệ được nhóm – OH." Trong những trường hợp nào thì hiệu ứng không gian bảo vệ nhóm OH xảy ra? Nếu xảy ra hiệu ứng này thì có tác dụng tốt hay xấu?
m027

phụ gia ảnh hưởng đến sự mẫn cảm của cơ thể
Chào nhóm: " Rất nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng phần lớn phụ gia có nguồn gốc hóa học tổng hợp nếu bị lạm dụng sẽ dẫn đến tích tụ trong cơ thể người và gây bệnh mạn tính, ung thư…"
Nhóm có thể cho mình hỏi đó là những loại phụ gia nào? Nhóm hãy đưa ra bằng chứng xác thực để chứng minh tác hại của những loại phụ gia đó?
:m007:

Phần 2. Quan điểm của mỗi nước đại diện
Chào nhóm: bạn có thể giải thích "Phụ gia thực phẩm được coi là thức ăn" ? Bạn hãy cho mình ví dụ một số loại phụ gia được coi là thức ăn không? Việt Nam có quy định nào giống như vậy không? m014

1.2.1. Phân loại theo tính chất công nghệ
phamthiphuongthao10322281
Aug 7 2011, 09:39 AM
Spoiler: click to toggle
Chào nhóm: Nhóm có thể giải thích rõ hơn chất màu tổng hợp dễ bị ngộ độc nếu sử dụng các hợp chất màu không nguyên chất? Và chất màu không nguyên chất là gì? :m008:

2.2.2. Một số chất phụ gia cụ thể
phamthiphuongthao10322281
Aug 7 2011, 10:18 AM
Spoiler: click to toggle
Chào nhóm: Theo nhóm thì hàn the có khả năng tích tụ trong cơ thể gây tổn thương và thoái hóa cơ quan sinh dục, tổn thương hệ thần kinh trung ương, gan, tim, thận, ruột. Vậy với liều lựong bao nhiêu thì gây ra những triệu chứng này?
:m004:

ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHÂU ÂU
dhtp6alt-tran.t.d.linh-10330701
Aug 8 2011, 09:03 PM
Chào nhóm,nhóm bạn có thể cho mình một số cách lựa chọn thực phẩm sao cho an toàn về mặt phẩm màu được k?nếu bạn là người tiêu dung bạn sẽ lựa chọn như thế nào là tốt cho sức khoẻ của bạn và gia đình?
Mình thay mặt nhóm trả lời câu hỏi của bạn:
_ Lựa chọn thực phẩm sao cho an toàn về mặt phẩm màu:
+ Có nhiều loại phẩm màu dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: phẩm màu nhuộm vải, phẩm màu cho quét vôi, phẩm màu cho sơn... Nhưng riêng phẩm màu nhuộm thực phẩm là loại phẩm đặc biệt an toàn cho người sử dụng. Chúng đã được thử nghiệm kỹ trên động vật và không gây nguy hại. Đối với phẩm màu dùng trong các lĩnh vực khác nhau đều có khả năng gây ung thư trên động vật thí nghiệm.
+ Để nhận biết những thực phẩm có nhuộm phẩm màu dùng cho thực phẩm hay không thì rất khó để cảm quan bằng mắt thường, bởi vì tất cả các loại màu dùng trong các lĩnh vực khác nhau đều giống nhau, đều hấp dẫn như nhau. Để tránh được nhầm lẫn với thực phẩm nhuộm phẩm công nghiệp thì hãy chọn những thực phẩm nhuộm màu đã biết rõ nguồn gốc, nếu không biết rõ nguồn gốc thì không nên mua, hoặc chỉ mua những thực phẩm nhuộm màu có địa chỉ và số đăng ký chất lượng của cơ quan y tế ghi trên nhãn mác.
_Theo mình nếu mình là người tiêu dùng thì mình chỉ sử dụng những màu tự nhiên mà thôi. Có nhiều cách mình có thể tạo ra từ màu tư nhiên, tuy nhiên nhửng màu đó không được bền khi gia nhiệt nhưng sức khỏe gia đình mình là quan trong nhất. m063
Tùy trường hợp nào mình cần các sản phẩm của mình đẹp mắt hơn thì bạn có thể sử dụng chất màu tổng hơp nhưng trong giới hạn cho phép thôi nha bạn


ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHÂU ÂU
dhtp6clt_lethithanhthuy_10314791
Aug 13 2011, 03:29 PM
Chào nhóm
Gần đây các nhà khoa học Anh đã chỉ ra 7 loại chất tạo màu nguy hiểm cho sức khỏe và chúng đã bị liệt vào "danh sách đen" trong bộ luật quản lý chất lượng sản phẩm tại châu Âu. các bạn có thể cho mình biết 7 loại đó là gì không?

m013
Mình thay mặt nhóm trả lời cho bạn câu hỏi 7 loại chất tạo màu nguy hiểm cho sức khỏe và chúng đã bị liệt vào "danh sách đen" trong bộ luật quản lý chất lượng sản phẩm tại châu Âu:

+ Tartrazine (E102)
+ Quinoline Yellow (E104)
+ Sunset Yellow (E110)
+ Ponceau 4R (E124)
+ Allura Red AC (E129)
+ Carmoisine (E122)
+ Sodium Benzoate (E211).
m012


ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHÂU ÂU
nguyenchithinh_10307071
Aug 9 2011, 10:18 PM
Chào nhóm , nhóm cho mình hỏi " Tartrazine (vàng) " được dùng chủ yếu trong sản phẩm nào vậy ? liều lượng tối đa cho phép trong 1 sản phẩm là bao nhiêu ? Nếu con người sử dụng những sản phẩm có chứa chất màu đó , thì nó có được tích lũy trong cơ thể người hay bị đào thải hết vậy ? THANKS NHÓM NHA !
Mình xin đại diện cho nhóm trả lời câu hỏi của ban:
Chất E 102 được sử dụng chủ yếu trong các sản phẩm mì, nui các loại.

Liều lượng tối đa cho phép trong 1 sản phẩm ví dụ:
+ Tiêu chuẩn Codex cho mỳ ăn liền quy định mức tối đa cho Tartrazine là 300mg/kg
+ Tiêu chuẩn khu vực về tương ớt (VN đóng góp biên soạn) của Codex vừa thông qua tại Hội nghị Đại hội đồng Codex tháng 7.2011 quy định mức Tartrazine là 100mg/kg.

Nếu ta sử dụng trong liều lượng cho phép ADI từ 0 đến 7,5mg/kg thể trọng/ngày phẩm màu tartrazine tổng hợp dùng thay màu của carotene có trong màng hạt gấc và carot, khi vào cơ thể sẽ biến thành 17 chất chuyển hoá khác. Tất cả đều vô hại và đểu bị sử dụng thành nguồn nhiệt năng.

ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHÂU ÂU
dhtp6a_huynhthithuhien_10337461
Aug 12 2011, 05:22 PM
Chào cả nhóm!
Theo nhóm bạn thì Nhật Bản, Hàn Quốc hạn chế việc sử dụng phầm màu này do lo ngại vấn đề dị ứng thức ăn, còn hầu hết các nước ở EU vẫn cho phép sử dụng E102 trong chế biến thực phẩm. Vậy bạn có thể cho mình biết cụ thể hàm lượng sử dụng của nó trong thực phẩm là bao nhiêu ở các cước châu Âu ko?
Thanks?
Câu hỏi của bạn mình đã trả lời cho bạn Hiền rồi nhưng bạn hỏi thì mình trả lời lại:
Liều lượng sử dụng là ADI từ 0 đến 7,5mg/kg thể trọng/ngày.

ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHÂU ÂU
dhtp6clt_lethithanhthuy_10314791
Aug 13 2011, 03:29 PM
Chào nhóm
Gần đây các nhà khoa học Anh đã chỉ ra 7 loại chất tạo màu nguy hiểm cho sức khỏe và chúng đã bị liệt vào "danh sách đen" trong bộ luật quản lý chất lượng sản phẩm tại châu Âu. các bạn có thể cho mình biết 7 loại đó là gì không?

m013
Thay mặt nhóm mình trả lời câu hỏi của bạn:
tartrazine-E102 (màu vàng) và cochineal (màu đỏ), phẩm đỏ allura AC (E 129)

ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHÂU ÂU
dhtp6a_huynhthithuhien_10337461
Aug 12 2011, 05:22 PM
Chào cả nhóm!
Theo nhóm bạn thì Nhật Bản, Hàn Quốc hạn chế việc sử dụng phầm màu này do lo ngại vấn đề dị ứng thức ăn, còn hầu hết các nước ở EU vẫn cho phép sử dụng E102 trong chế biến thực phẩm. Vậy bạn có thể cho mình biết cụ thể hàm lượng sử dụng của nó trong thực phẩm là bao nhiêu ở các cước châu Âu ko?
Thanks?
Mình thay mặt nhóm trả lời câu hỏi của bạn:
Liều lượng sử dụng là ADI từ 0 đến 7,5mg/kg thể trọng/ngày.

ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHÂU ÂU
nguyenchithinh_10307071
Aug 9 2011, 10:08 PM
Chào nhóm , nhóm cho mình hỏi , nếu ta ăn phải sản phẩm chứa nhiều chất màu tổng hợp thì nó gây ra ngộ độc thực phẩm ra sao ? những biểu hiện của nó thế nào ? Nhóm có thể cho ví dụ cụ thể được ko ? THANKS NHÓM NHA !
Chào bạn mình sẽ trả lời câu hỏi của ban:
Nếu ta ăn phải những sản phẩm chứa nhiều chất màu tổng hợp thì nó gây ra ngộ độc thực phẩm: khi chúng ta ăn phải tp chứa nhiều chất màu tổng hợp thì tùy theo cơ thể, sức khỏe, cơ địa của mỗi người mà có một số biểu hiện như là dị ứng, nhức đầu, không tập trung ở trẻ, nếu thời gian dài sẽ tích tụ trong cơ thể có thể gây ung thư...
ví dụ:
_Theo nghiên cứu của các nhà khoa học tại Đại học Southampton (Anh), phẩm màu vàng E102 có trong chế độ ăn sẽ làm tăng sự hiếu động thái quá và gây kém tập trung ở trẻ 3 tuổi và 8-9 tuổi. Một nghiên cứu khác tại Australia, chất E102 có liên quan đến việc thay đổi hành vi khó chịu, bồn chồn và rối loạn giấc ngủ của trẻ. Ngoài ra, phẩm màu E102 còn có nguy cơ gây tổn thương đến sức khỏe sinh sản của nam giới.