|
chương 3: Tảo và nguồn nguyên liệu của thực phẩm chức năng
|
|
Topic Started: Mar 13 2011, 08:57 PM (2,180 Views)
|
|
lethinhutrinh08262211
|
Mar 13 2011, 08:57 PM
Post #1
|
- Posts:
- 26
- Group:
- Members
- Member
- #46
- Joined:
- Feb 2, 2011
|
3. Tảo và nguồn nguyên liệu của thực phẩm chức năng 3.1 Tổng quan
Spoiler: click to toggle +Các yếu tố tạo nên tảo gồm 75% là chất hữu cơ (Lipid, Protid, Glucid, Vitamin) và 25% là khoáng chất, các nguyên tố vi lượng như Iốt, Magiê, Moliden, Fluo, Kali, Photpho, Canxi, Kẽm, Iod, sắt và đồng... Protein trong tảo và rong biển chứa tất cả các amino acid cần thiết cho nhu cầu dinh dưỡng của người và động vật. Rất nhiều vitamin: Vitamin C, Tiền vitamin A (β-caroten), Riboflavin (B2), Pyridoxine (B6), Niacin (vitamin PP), Axit panthothenic (vitamin B3), Axit folic (vitamin B9), Vitamin B12, Biotin (vitamin H), Choline, Vitamin K, Axit lipoic và Inositol…nên tảo rất có giá trị trong các lĩnh vực làm đẹp, sức khỏe, dinh dưỡng... +Ngoài những thành phần có giá trị dinh dưỡng như đã nêu, tảo còn chứa rất nhiều các sắc tố do có khả năng quang hợp. Trong đó, hai loại sắc tố quan trọng nhất là: carotenoid, phycobolin. +Tảo chứa hàm lượng lớn các chất xơ hòa tan và không hòa tan, Fucoidan…rất thích hợp cho người ăn kiêng. +Tảo còn chứa nhiều chất có hoạt tính sinh học như: β-glucan, CGF (Chlorella Growth Factor – Yếu tố tăng trưởng)…Do đó, tảo được xem là một trong những nguồn nguyên liệu có giá trị trong công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng
3.2 Carotenoid
Spoiler: click to toggle Là nhóm sắc tố vàng, da cam, carotenoit được chia thành 2 nhóm theo cấu tạo hoá học: caroten và xanthophil. +Caroten là một loại hidrocacbon chưa bão hoà, chỉ tan trong dung môi hữu cơ. Betacaroten: là một yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với mắt. Thiếu vitamin A có thể dẫn đến mệt mỏi thị giác, nặng hơn là mất thị giác ban đêm gây ra những tổn hại cho các thành phần vỏ bọc nhãn cầu, làm giác mạc mất tính trong suốt, các thành phần biểu mô không thể tái tạo được. Tuy nhiên nếu dùng vitamin A quá nhiều sẽ gây nguy hiểm cho mắt. Do vậy nên dùng các tiền chất của vitamin A như betacaroten. Ngoài tác dụng bổ mắt, betacaroten còn nâng cao sức đề kháng của hệ miễn dịch...  +Xanthophil là nhóm sắc tố màu vàng sẫm, có khả năng dễ dàng xuyên qua hàng rào máu - não, bảo vệ võng mạc chống lại các tác nhân ôxy hóa, chống lại sự hao hụt các tế bào cảm thụ quang. Do bảo vệ được nơ-ron võng mạc nên cũng sẽ bảo vệ được nơ-ron não và tủy sống, chống lại tác hại của các gốc tự do. Việc dùng astaxanthin có thể làm giảm nguy cơ thoái hóa hoàng điểm. Tảo đỏ, tảo nâu và một số loài vi tảo như Spirulina chứa rất nhiều caroten, đó là nguồn sản xuất ra caroten để bào chế các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng.
3.3 Acid béo
Spoiler: click to toggle +Tảo có chứa nhiều chất béo và lượng dầu tương tự thành phần dầu thực vật bậc cao.Trong một số điều kiện nhất định, tảo có thể chứa hàm lượng lipit tới 85% khối lượng khô. Thông thường hàm lượng lipit trong sinh khối tảo dao động từ 20 – 40% chất khô. +Ở Tảo lipit là este của glyxerol và các axit béo mạch dài, những axit này là thành phần rất quan trọng trong khuẩn phần ăn của người và động vật. Tảo chứa hàm lượng cao các axit béo mạch dài chưa no. +Một số loài tảo chứa rất ít lipid như H. elongata, Undaria pinnatifida và Porphyra sp chỉ (1%). Nhưng chúng lại chứa nhiều polyunsaturated fatty acids (PUFAs). Do đó, các loại tảo này được xem là nguồn polyunsaturated ω3-fatty acids. ω3-fatty acids đã được chứng minh là có tác dụng giảm bệnh mạch vành do có hoạt tính kháng khuẩn. Theo Le Tutour et al. (Le Tutour, Benslimane, Gouleau, Gouygou, Saadan, & Quemeneur, 1998), việc sử dụng chất trích ly trong chất béo của tảo Himanthalia Elongate có tác dụng làm tăng khả năng chống oxi hóa của vitamin E gấp 45%. H. elongata cũng chứa hàm lượng α-tocopherol cao, sterol. Nhìn chung, các loại tảo này chứa rất ít cholesterol, ngoại trừ Porphyra sp.chứa trên 8.6% hàm lượng srerol là cholesterol. +Hàm lượng acids fatty và sterols được tìm thấy trong tảo đỏ Chondrus crispus chủ yếu gồm các acid palmitic, palmitoleic, oleic, arachidonic và eicosapentanoic acids (Tasende, 2000). 5 acid này chiếm hơn 78% tổng hàm lượng acide fatty . Cholesterol là thành phần sterol chính (> 94 %),, chứa hàm lượng 7-dehydrocholesterol stigmasterol, campesterol, sitosterol and 22-dehydrocholesterol thấp (Tasende, 2000). Bảng 1:Hàm lượng acid béo không no (DHA + EPA) của một số loài tảo (Brown vàCTV, 1989)
3.4 Phycobolin
Spoiler: click to toggle là một loại sắc tố quan trọng của tảo. Trong nhóm này có phicoetintrin ở tảo đỏ và phicoxianin ở tảo xanh, chứa nhiều ở lục lạp. Cả hai loại này thường gặp cùng diệp lục với một lượng nhỏ, chúng liên kết chặt chẽ với protit. Phicobilin không tan trong dung môi hữu cơ, sau khi đã nghiền nát hay đun sôi với axit, phân ly bằng pepsin thì rất dễ rút ra. Dung dịch phicobilin có tính huỳnh quang chứng tỏ chúng có hoạt tính sinh học cao. Phicobilin là một protit phức tạp, ở phần không có bản chất protit là một giải 4 vòng pirol dưới dạng mạch hở không có ion kim loại. Cấu tạo của bó giống như pocphirin và clorin. Nó không chứa Mg hoặc một kim loại nào khác. Quang phổ hấp thu của phicoxianin và phicoeritrin nằm ở miền ánh sáng lục và vàng có nghĩa là nằm giữa 2 cực đại hấp thụ của diệp lục. Nó là sắc tố phụ tiếp nhận ánh sáng chuyển cho diệp lục. Vai trò của phicobilin trong đời sống của các loài tảo rất lớn. Đặc biệt là các loài tảo sống ở dưới sâu, vì khi ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt nước các tia đỏ và lục mất dần theo chiều sâu của nước vì lẽ đó sự có mặt của các sắc tố phụ này là một điều kiện thiết yếu đối với các loài tảo sống ở dưới nước, chúng có thể hấp thụ được những tia sáng vàng, lục mà các thực vật sống trên mặt nước không hấp thụ hoặc hấp thụ được rất ít. Có thể xem sự có măt của các sắc tố phụ này như là đặc điểm thích nghi đã được hoàn thiện trong quá trình tiến hoá lâu dài của các loài thực vật sống dưới nước
3.5 Polysacharide
Spoiler: click to toggle + Cellulose Sargassum vulgare – một loài tảo nâu có hàm lượng xơ cao (7.73%) Rong biển chứa 3-9 % chất xơ không hòa tan: cellulose, xylans … cellulose trong rong biển kích thích sự co bóp của ruột, đẩy nhanh quá trình bài tiết, giúp đi tiêu đều đặn. Đồng thời, cellulose còn giảm thiểu những chất gây ung thư đường ruột, phòng ngừa ung thư kết tràng và ung thư trực tràng. + Fucoidan Các loại tảo Nâu đều có một đặc điểm chung đó là trơn và dính. Thành phần chính khiến tảo biển trơn chính là “Fucoidan” – một loại polysaccharide do nhiều mắt xích liên quan đến một loại đường có tên gọi là “Fucose” được sulfat hóa tạo thành. Các nghiên cứu hiện đại đã chỉ ra rằng: Fucoidan có trong rong Nâu chính là chìa khóa lý giải bí mật về sự khỏe mạnh và trường thọ, từ lâu cộng đồng cư dân các vùng biển đảo khắp nơi trên thế giới đã được thụ hưởng, khi sử dụng rong biển trong ẩm thực truyền thống và chăm sóc sức khỏe. Fucoidan gần đây được giới y học chú ý và trở thành hợp chất được xem là giá trị nhất của đại dương bởi các khả năng của nó với ung thư: - Tạo ra sự tự chết theo chu trình của tế bào (apoptosis) trong các tế bào ung thư, - Nâng cao khả năng miễn dịch, - Ức chế sự hình thành và phát triển các mạch máu mới (angiogenesis). Người ta cho rằng ba khả năng này khiến các tế bào ung thư tự nhiên yếu đi và co lại, thậm chí chết đi. + Các chất xơ hòa tan Rong biến chứa hơn 40% chất xơ hòa tan (agar, carrageenan và alginate ). Các chất xơ hòa tan trong tảo đỏ chủ yếu bao gồm các sulphated galactan như agar hay carrageenan, trong khi các loại tảo nâu, lương xơ hòa tan chủ yếu là alginates, fucans and laminarin (Sanchez-Machado, Lopez-Cervantes, Lopez-Hernandez, Paseiro-Losada, & Simal-Lozano, 2004c).
3.6 Hợp chất có hoạt tính sinh học
Spoiler: click to toggle +β-glucan là một polysaccharide được cấu thành từ các monosaccharide. Tùy theo liên kết của các monosaccharide trong chuỗi mà hình thành nên những hợp chất với tên gọi khác nhau như là: agar (β-1.3-1.4-glucan), fucoidan (β-1,3-glucan), laminarin (β-1,3-1,6-glucan), alginate (β-1,4-glucan), zymosan (β-1,3-glucan), chrysolaminarin (β-1,3-1,6-glucan), carrageenan (β-1,3-1,4-glucan), ... Agar, carrageenan được ly trích chủ yếu từ các loài rong biển thuộc ngành tảo đỏ (Rhodophyta), trong khi fucoidan, laminarin, alginate lại dồi dào trong các loài thuộc ngành tảo nâu (Phaeophyta). Chrysolaminarin được ly trích từ vi tảo và zymosan hiện nay được ly trích chủ yếu từ nấm men Saccharomyces cerevisiae. β-glucan được sử dụng rộng rãi trong y học để điều trị các bệnh do vi khuẩn, nấm, protozoa, virus gây ra và kể cả ung thư, đã có hơn 6.000 công trình nghiên cứu về nó. Vách tế bào của một số loài tảo biển chứa các hợp chất fucoidan có chức năng đặc biệt trong điều hòa ion, chất này không thể tìm thấy trong các loài thực vật trên cạn. Hơn nữa, các hợp chất này được sử dụng như là chất chống oxy hóa, chất chống đông máu, chống ung thư, chống viêm, kích thích hệ miễn dịch, ... +CGF (Chlorella Growth Factor – Yếu tố tăng trưởng)Tảo Chlorrella có chứa một lượng lớn chất diệp lục là yếu tố tăng trưởng tự nhiên CGF. Dưỡng chất CGF làm cho tảo Chlorella phát triển lớn lên rất nhanh, cứ 20 giờ một tế bào nhân lên thành bốn mà không có một loại thực vật hay động vật nào sở hữu được khả năng này. Vì thế, CGF có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng rất tốt đặc biệt về chiều cao và kích thích tế bào não phát triển. Hiện nay tảo lục đã được sản xuất ở một số nước trên thế giới (như Mỹ, Nhật, Đài Loan...) và thường xuyên được dùng như một thực phẩm chức năng cần thiết, bổ sung dinh dưỡng cũng như giúp phát triển chiều cao. + Lignans là một loại phytoestrogens, hoạt động như một chất chống oxi hóa. Lignans từ rong biển có khả năng ức chế sự hình thành và phát triển của các khối u, hạn chế các tế bào ung thư vào máu và di căn ung thư trên các phần khác của cơ thể. Ngoài ra lignans còn ngăn chặn sự tổng hợp estrogen trong các tế bào với hiệu quả tương tự như một số loại thuốc dùng trong trị hoá ung thư. Phụ nữ sau thời kì mãn kinh, các mô mỡ chính là nơi estrogen được tổng hợp, một lượng lớn chất chuyển hoá estrogen là những nhân tố chính gây ra bệnh ung thư vú.

|
|
|
| |
|
lexuanlam08123451
|
Mar 15 2011, 02:56 PM
Post #2
|
- Posts:
- 3
- Group:
- Members
- Member
- #97
- Joined:
- Feb 13, 2011
|
Chào nhóm! Cho mình hỏi tảo đỏ và tảo nâu khác nhau như thế nào?, giá trị dinh dưỡng có khác nhau hay không?, và yếu tố nào quyết định màu sắc của tảo? Thank nhóm nhiều nhé!
|
|
|
| |
|
lethinhutrinh08262211
|
Mar 15 2011, 04:11 PM
Post #3
|
- Posts:
- 26
- Group:
- Members
- Member
- #46
- Joined:
- Feb 2, 2011
|
- lexuanlam08123451
- Mar 15 2011, 02:56 PM
Chào nhóm! Cho mình hỏi tảo đỏ và tảo nâu khác nhau như thế nào?, giá trị dinh dưỡng có khác nhau hay không?, và yếu tố nào quyết định màu sắc của tảo? Thank nhóm nhiều nhé! Trước hết, Trinh thay mặt nhóm cảm ơn câu hỏi của Lâm. Sau đó là trả lời câu hỏi mà Lâm đã đặt cho nhóm.
+ Tảo đỏ và tảo nâu là 2 ngành tảo riêng biệt, chúng khác nhau về cấu tạo cơ thể, cấu trúc tế bào riêng lẻ, khác nhau về sắc tố, các chất dự trữ có bên trong tế bào, cũng như các đặc điểm sinh lý. + Giá trị dinh dưỡng của 2 loại tảo này cũng khác nhau. Mình có thể đưa ra một vài đối chứng như: Tảo đỏ chứa hàm lượng iod cao nhất trong các loài tảo, giàu vitamin C, ít chất béo, vách tế bào chứa nhiều agar, carrageenan. Trong khi đó, tảo nâu chứa nhiều chất xơ, Alginat, Mannitol ... +Màu sắc của tảo do các sắc tố chủ đạo có trong lục lạp quyết định. Chẳn hạn: màu sắc của tảo đỏ do sắc tố Phicobilin tạo nên, tảo nâu do fucoxanthin, tảo lục do chlorophylls. Mong là Lâm sẽ hài lòng với câu trả lời này.
|
|
|
| |
|
nguyenthiphuongthao08231591
|
Mar 18 2011, 11:30 AM
Post #4
|
- Posts:
- 30
- Group:
- Members
- Member
- #73
- Joined:
- Feb 8, 2011
|
Nhóm cho mình hỏi là trong các loại tảo thì tảo nào là có chất dinh dưỡng tốt nhất? Và loại tảo nào thì được ứng dụng nhiều nhất vào ngành thực phẩm chức năng? Khi dùng một loại tảo làm thực phẩm chức năng thì có cân phải chú ý gì không?
|
|
|
| |
|
daohuyentrang08100501
|
Mar 18 2011, 08:46 PM
Post #5
|
- Posts:
- 20
- Group:
- Members
- Member
- #129
- Joined:
- Feb 20, 2011
|
- nguyenthiphuongthao08231591
- Mar 18 2011, 11:30 AM
Nhóm cho mình hỏi là trong các loại tảo thì tảo nào là có chất dinh dưỡng tốt nhất? Và loại tảo nào thì được ứng dụng nhiều nhất vào ngành thực phẩm chức năng? Khi dùng một loại tảo làm thực phẩm chức năng thì có cân phải chú ý gì không? Chào bạn ! Mình thay mặt nhóm trả lời câu hỏi của bạn như sau - Thành phần dinh dưỡng từ tảo Tảo chứa 75% là chất hữu cơ (lipid, protid, glucid, vitamin) và 25% là khoáng chất, các nguyên tố vi lượng như iốt, magiê, moliden, fluo, kali... nên rất có giá trị trong các lĩnh vực làm đẹp, sức khỏe, dinh dưỡng... Tảo biển có nhiều sinh tố và vi lượng như bêta-carotene, là chất chống ôxy hóa, tiền sinh tố A nhưng thành phần lipid thấp nên thường được sử dụng dưới dạng bột để thay thế chất béo trong nhiều thực phẩm chế biến. Mỗi loài tảo cung cấp một tỷ lệ khác nhau của chất béo, tinh bột , protein,hàm lượng xơ ,vitamin... Nên không thể kết luận loài tảo nào có giá trị dinh dưỡng tốt nhất. - Các loại tảo ứng dụng nhiều nhất vào thực phẩm chức năng như : tảo Spirulina, Sargassum vulgare, Himanthalia elongata, Undaria pinnatifida, Chondrus crispus, H. elongata , Cystoseira spp. and Ulva spp... - Khi dùng một loại tảo làm thực phẩm chức năng thì cần chú ý : giá trị dinh dưỡng (các loại vitamin, hàm lượng vitamin, Caroten , Acid béo,các chất xơ hòa tan, các nguyên tố vi lượng cao ...thì có lợi như thế nào cho hoạt động của hệ thần kinh và tim mạch, chống lão hóa ngăn ngừa bệnh ung thư và kích thích sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với các tác nhân có hại từ bên ngoài, tăng cường khả năng hoạt độngcó lợi cho hệ tiêu hoá của người, các loại chất sợi xơ hòa tan có tác dụng phòng bệnh cholesterol và đường huyết như thế nào...); giá trị sinh học (chống oxy hóa, chống đông máu, chống ung thư, chống viêm, kích thích hệ miễn dịch, ... như thế nào )
|
|
|
| |
|
nguyenthiphuongthao08231591
|
Mar 29 2011, 06:13 AM
Post #6
|
- Posts:
- 30
- Group:
- Members
- Member
- #73
- Joined:
- Feb 8, 2011
|
- daohuyentrang08100501
- Mar 18 2011, 08:46 PM
- nguyenthiphuongthao08231591
- (time=1300422641
- Các loại tảo ứng dụng nhiều nhất vào thực phẩm chức năng như : tảo Spirulina, Sargassum vulgare, Himanthalia elongata, Undaria pinnatifida, Chondrus crispus, H. elongata , Cystoseira spp. and Ulva spp...
Những tảo mà bạn trả lời có ứng dụng nhiều trong thực phẩm chức năng đa số đều là vi tảo. Vậy nhóm cho mình hỏi là có phải vi tảo cò hàm lượng chất dinh dưỡng nhiều hơn so với tảo đa bào không?
|
|
|
| |
|
nguyenthiphuongthao08231591
|
Mar 29 2011, 06:14 AM
Post #7
|
- Posts:
- 30
- Group:
- Members
- Member
- #73
- Joined:
- Feb 8, 2011
|
Những tảo mà bạn trả lời có ứng dụng nhiều trong thực phẩm chức năng đa số đều là vi tảo. Vậy nhóm cho mình hỏi là có phải vi tảo cò hàm lượng chất dinh dưỡng nhiều hơn so với tảo đa bào không?
|
|
|
| |
|
lethinhutrinh08262211
|
Mar 29 2011, 07:40 PM
Post #8
|
- Posts:
- 26
- Group:
- Members
- Member
- #46
- Joined:
- Feb 2, 2011
|
- nguyenthiphuongthao08231591
- Mar 29 2011, 06:14 AM
Những tảo mà bạn trả lời có ứng dụng nhiều trong thực phẩm chức năng đa số đều là vi tảo. Vậy nhóm cho mình hỏi là có phải vi tảo cò hàm lượng chất dinh dưỡng nhiều hơn so với tảo đa bào không? Đồng ý là những thực phẩm chức năng đa phần sản xuất từ các loại vi tào. Tuy nhiên, chỉ một số loài vi tảo được ứng dụng thôi như: Spirulina, Chlorella, Dunalleila...Thêm vào đó có rất nhiều loại vi tảo có khả năng gây độc, gây nên hiện tượng thủy triều đỏ...Mặc khác, các thực phẩm chức năng có tác dụng ngừa bệnh hơn là dinh dưỡng. Nói tóm lại, nếu so sánh: loài tảo này có thành phần dinh dưỡng (như hàm lượng protein) hơn loài khác thì còn được chứ nói chung chung như "vi tảo có hàm lượng dinh dưỡng nhiều hơn tảo đa bào" là không hợp lý lắm.
|
|
|
| |
|
nguyenthiphuongthao08231591
|
Mar 30 2011, 12:22 AM
Post #9
|
- Posts:
- 30
- Group:
- Members
- Member
- #73
- Joined:
- Feb 8, 2011
|
- lethinhutrinh08262211
- Mar 29 2011, 07:40 PM
- nguyenthiphuongthao08231591
- Mar 29 2011, 06:14 AM
Những tảo mà bạn trả lời có ứng dụng nhiều trong thực phẩm chức năng đa số đều là vi tảo. Vậy nhóm cho mình hỏi là có phải vi tảo cò hàm lượng chất dinh dưỡng nhiều hơn so với tảo đa bào không?
Đồng ý là những thực phẩm chức năng đa phần sản xuất từ các loại vi tào. Tuy nhiên, chỉ một số loài vi tảo được ứng dụng thôi như: Spirulina, Chlorella, Dunalleila...Thêm vào đó có rất nhiều loại vi tảo có khả năng gây độc, gây nên hiện tượng thủy triều đỏ...Mặc khác, các thực phẩm chức năng có tác dụng ngừa bệnh hơn là dinh dưỡng. Nói tóm lại, nếu so sánh: loài tảo này có thành phần dinh dưỡng (như hàm lượng protein) hơn loài khác thì còn được chứ nói chung chung như "vi tảo có hàm lượng dinh dưỡng nhiều hơn tảo đa bào" là không hợp lý lắm. Vậy bạn có thể cho mình biết loại tảo đa bào nào được sử dụng trong thực phẩm chức năng không?
|
|
|
| |
|
lethinhutrinh08262211
|
Mar 30 2011, 05:18 PM
Post #10
|
- Posts:
- 26
- Group:
- Members
- Member
- #46
- Joined:
- Feb 2, 2011
|
- nguyenthiphuongthao08231591
- Mar 30 2011, 12:22 AM
- lethinhutrinh08262211
- Mar 29 2011, 07:40 PM
- nguyenthiphuongthao08231591
- Mar 29 2011, 06:14 AM
Những tảo mà bạn trả lời có ứng dụng nhiều trong thực phẩm chức năng đa số đều là vi tảo. Vậy nhóm cho mình hỏi là có phải vi tảo cò hàm lượng chất dinh dưỡng nhiều hơn so với tảo đa bào không?
Đồng ý là những thực phẩm chức năng đa phần sản xuất từ các loại vi tào. Tuy nhiên, chỉ một số loài vi tảo được ứng dụng thôi như: Spirulina, Chlorella, Dunalleila...Thêm vào đó có rất nhiều loại vi tảo có khả năng gây độc, gây nên hiện tượng thủy triều đỏ...Mặc khác, các thực phẩm chức năng có tác dụng ngừa bệnh hơn là dinh dưỡng. Nói tóm lại, nếu so sánh: loài tảo này có thành phần dinh dưỡng (như hàm lượng protein) hơn loài khác thì còn được chứ nói chung chung như "vi tảo có hàm lượng dinh dưỡng nhiều hơn tảo đa bào" là không hợp lý lắm.
Vậy bạn có thể cho mình biết loại tảo đa bào nào được sử dụng trong thực phẩm chức năng không? Có thể kể ra một số loại tảo đa bào ứng dụng trong thực phẩm chức năng như :Sargassum vulgare, Himanthalia elongata, Undaria pinnatifida,. and Chondrus crispus, Cystoseira spp. and Ulva spp.... +Sargassum vulgare chứa 67,8% carbonhydrates, là thành phần dinh dưỡng chính của loại tảo này, hàm lượng lipid thấp (0.45%), hàm lượng xơ cao (7.73%) và protein(15.76%). Ngoài ra, S. vulgare còn chứa các polysaccharides có khả năng kháng virus như alginic acid, xylofucans, và fucans. Protein của S. vulgare có giá trị dinh dưỡng cao, chúng là các acid amin thiết yếu. +H. elongata, Undaria pinnatifida và Porphyra sp chứa hàm lượng protein cao (24%) và hàm lượng lipid thấp (1%). Mặc dầu hàm lượng lipid thấp, nhưng chúng chứa nhiều polyunsaturated fatty acids (PUFAs). Do đó, các loại tảo này được xem là nguồn polyunsaturated ω3-fatty acids. ω3-fatty acids đã được chứng minh là có tác dụng giảm bệnh mạch vành do có hoạt tính kháng khuẩn. Theo Le Tutour et al. (Le Tutour, Benslimane, Gouleau, Gouygou, Saadan, & Quemeneur, 1998), tảo Undaria pinnatifida, người ta đã phát hiện có 150µg acid folic trên 100g tảo khô (Rodriguez-Bernaldo de Quiros, Castro de Ron, Lopez-Hernandez, & Lage-Yusty, 2004). Undaria pinnatifida là một loại tảo nâu được tiêu thụ nhiều ở một số vùng của bờ biển Australia và New Zealand. Loài tảo này cũng chứa hàm lượng sulphated polysaccharides cao (sulphated fucans và fucoidans), chúng là những chất có khả năng kháng vi rút. (Hemmingson, Falshaw, Furneaux, & Thompson, 2006). Các loại tảo này đã được nghiên cứu để bổ sung vào các sản phẩm: mì sợi, yaourt, kẹo, trà xanh, bánh quy, bánh mì, bia…. Các sản phẩm này được bày bán ở siêu thị của nhiều nước như: Chi Lê, Pháp, Cu Ba,Đức, Thụy Sỹ, Nhật, Tây Ban Nha, Mehico, Đan Mạch, Hà Lan, Mỹ, Úc, NewZealand…. Đến đây, câu trả lời đã làm bạn hài lòng? Chân thành cảm ơn các câu hỏi của bạn.
|
|
|
| |
| 1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous)
|