- Posts:
- 26
- Group:
- Members
- Member
- #46
- Joined:
- Feb 2, 2011
|
Chương 4: Công nghệ sản xuất tảo 4.1 Chlorella
Spoiler: click to toggle Ngành: Chlorophyta Lớp: Chlorophyceae Bộ: Chlorococcales Họ: Ocystaceae Giống: Chlorella Beijenrinck, 1890  4.1.1 Giá trị dinh dưỡng
Spoiler: click to toggle Thành phần dinh dưỡng của Tảo Lục rất phong phú nhưng đáng chú ý là hàm lượng Canxi tự nhiên cao hơn sữa bò tươi gấp 1,5 lần và lượng Vitamin B12 cao và luôn ở dạng có hoạt tính sinh học cao Tảo Lục cho thấy Vitamin A nhiều gấp 6 lần cà-rốt, các Vitamin nhóm B nhiều hơn 1,5 lần men bia, riêng Vitamin B1 có tỷ lệ rất cao nhiều gấp 35 lần sữa bò tươi. Lượng sắt (Fe+2) dạng tự nhiên rất cần thiết cho trẻ em và phụ nữ có tỷ lệ nhiều gấp 13 lần gan lợn tươi và gấp 45 lần nho chín. Tảo Lục có hàm lượng Canxi hữu cơ cao hơn sữa bò tươi tới mức 1,6 lần. (theo TS Nguyễn Văn Rư Trường ĐH y dược Hà Nội) +Bột đường: 20-30 % +Chất béo: 10-20 % với đa số các acd béo không no + Đạm: 50 % chứa hầu hết acid amin thiết yếu +Vitamin: chứa hầu hết các vitamin, vitamin C (0,3-0,6 μm) +Chất kháng khuẩn: Chlorellin +Chất tăng trưởng CGF (Chlorella growth factor) + Thành phần dinh dưỡng phụ thuộc vào sự có mặt của nitơ trong môi trường. Môi trường thiếu đạm, hàm lượng đạm trong Chlorella giảm, carbohydrate tăng lên.
4.1.2 Các tác dụng có ích
Spoiler: click to toggle +Giải độc: Nhờ có lớp màng thớ (sporopolleine), chlorella hấp thụ được các kim loại nặng, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng và dư chất của các loại phân hoá học, nhờ vậy, giúp cơ thể loại bỏ các độc tố này. +Tác dụng của chlorophylle •Làm sạch và cung cấp ôxi: Chlorella rất giàu chlorophylle, thành phần giúp cung cấp ôxi cho các mô và làm sạch đường ruột. Một khi chlorophylle đã bám được vào màng nhầy ở ruột thì các vi khuẩn có hại sẽ không thể “đổ bộ” lên đó để tấn công cơ thể được. 3-C.G.F - Nhân tố sinh trưởng của chlorella: Nằm trong nhân của chlorella, C.G.F là một hỗn hợp được tạo thành từ các vitamin, các nucleotit (AND, ARN) và các axít amin. C.G.F là cơ sở di truyền của chlorella. • Tăng sức đề kháng tự nhiên: với C.G.F, chlorella tham gia vào quá trình làm tăng bạch huyết bào T (thuộc hệ miễn dịch của cơ thể). • Tăng khả năng chịu đựng và sự dẻo dai: C.G.F có thể coi là một nguồn tập trung năng lượng: các thí nghiệm ở vận động viên thể thao cho thấy, chỉ với một liều dùng duy nhất, tác dụng tăng khả năng chịu đựng và dai sức có thể được duy trì trong 10 tiếng sau đó. •Hiệu quả probiotic và cân bằng hệ vi khuẩn ruột: số lượng vi khuẩn lactobacillus tăng lên nhờ sự có mặt của C.G.F. Do vậy, hiệu quả probiotic (lợi ích về sức khoẻ do vi khuẩn có ích được nuôI cấy mang lại) được phát huy. +Tăng cường sức sống: Trong đó, đặc biệt phải kể đến vai trò của các vitamin B (B6, B12) và phốtpho, có tác dụng củng cố hệ thần kinh và cải thiện giấc ngủ.
4.1.3 Công nghệ sản xuất
Spoiler: click to toggle Nhóm xin trình bày khái quát về quy trình sản xuất một loại sản phẩm thực phẩm chức năng Sun Chlorella “A” +Chuẩn bị giống và nuôi cấy trên thạch nghiêngTên giống: Chlorella pyrenoidosa - Giống được bảo quản trên các thạch nghiêng, sau đó được đặt dưới tia sáng nhân tạo và điều kiện nhiệt độ tối ưu để tăng sinh khối. - Chlorella tăng sinh trong các thạch nghiêng sau đó được chuyển đến các bình lớn hơn, tiếp tục đặt dưới các tia ánh sáng nhân tạo và cung cấp khí CO2. Các tế bào Chlorella quang hợp và phân chia tế bào. Cứ mỗi lần thực hiện quá trình phân chia thì số lượng Chlorella tăng lên, đến một nồng độ nhất định, chúng sẽ được vận chuyển đến các bình lớn hơn và tiếp tục quá trình tăng sinh. - Chlorell được di chuyển ra ngoài trời và phát triển trong môi trường tự nhiên. Chlorella tiếp tục sinh sản dưới ánh sáng mặt trời, số lượng tế bào tiếp tục tăng, và được chuyển đến các hồ lớn hơn. + Nuôi trồngKhi giống đã chuẩn bị xong, Chlorella được chuyển đến các bể nuôi, với đường kính khoảng 36m, được xây bằng bê tông. Các máy trộn khuấy liên tục để đảm bảo tiếp xúc tối đa với ánh sáng mặt trời. Việc nuôi trồng luôn được kiểm soát về nguồn thức ăn sao cho phù hợp với điều kiện thời tiết. Nước được sử dụng trong hồ nuôi là nguồn nước ngầm, bắt nguồn từ trên các dãy núi cao khảng 3000 m. Ngoài ra, chất lượng và số lượng nước phải ổn định, nước không bị ô nhiễm và có độ cứng thấp. + Lọc, loại nước, rửa và cô đặcChlorella sau khi đạt được nồng độ yêu cầu sẽ được thu hoạch. Quá trình lọc sẽ loại bỏ nước, sau đó ly tâm và giặt rửa nhiều lần để loại nước và tạp chất. Tiếp tục quá trình lọc và cô đặc tảo sạch. +NghiềnPhương pháp nghiền sẽ phá vỡ cấu trúc thành tế bào cứng cáp, giúp cho quá trình tiêu hóa của con người dễ dàng hơn. + Tiệt trùng và vô hoạt enzim chlorophyllaseEnzim chlorophyllase có trong Chlorella sản sinh ra pheophorbide, một chất gây nên chứng photohypersensitivity. Quy trình tiệt trùng và vô hoạt Chlorophyllase được thực hiện bằng hơi nước ở nhiệt độ cao. +SấyChlorella thô dễ bị phân hủy, nhưng chúng lại bền khi được sấy khô và có thể bảo quản trong thời gian dài. Nhìn chung, phương pháp sấy phun được sử dụng phổ biến hơn cả. Sau khi sấy, Chlorella dưới dạng bột màu xanh lá cây. Bột Chlorella rất bền vững và nếu bảo quản dưới điều kiện không phù hợp sẽ không bị suy giảm chất lượng sau nhiều năm. +Ép viên, bao gói, dán nhãnSun Chlorella “A” được sản xuất theo GMP ( good manufacturing practice). Qua mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất đều được tiến hành phân tích thành phần và tiến hành kiểm tra hình dáng bên ngoài, trọng lương, chất ô nhiễm, vi sinh vật và các đặc tính vật lý. Quá trình kiểm soát chất lượng phải thực hiện nghiêm ngặc và đảm bảo tiêu chuẩn cho các thành phần quan trọng của Chlorella. + Thành phẩm 4.1.4 Một số sản phẩm thực phẩm chức năng
Spoiler: click to toggle + Tảo lục greengemTảo lục greengem giúp nâng cao hệ thống miễn dịch, bảo vệ các chất chống oxy hóa và loại bỏ các gốc tự do, ngăn ngừa sự lão hóa của tế bào, giảm cholesterol, giúp cơ thể tăng đào thải các độc tố (do thuốc, hóa chất, chất thải môi trường). Tảo lục greengem hỗ trợ điều trị viêm gan mãn tính, tiểu đường, ngừa ung thư, béo phì, cao huyết áp và chứng xơ vữa động mạch, bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em, người cao tuổi, người thiếu máu, bệnh nhân sau phẫu thuật  Tảo lục greengem là một thực phẩm bổ sung phong phú và đa dạng các chất dinh dưỡng giúp cho cơ thể tự điều hòa cân bằng các chức năng dung nạp và đào thải. Do đó sức khỏe hồi phục nhanh chóng, tạo ra sức đề kháng tốt với nhiều bệnh tật và ô nhiễm môi trường. +GroweeGrowee là sản phẩm đầu tiên có chất CGF , nó giúp tăng trưởng chiều cao, ngoài ra còn kết hợp các dưỡng chất thiết yếu khác (Vitamin A, D3, E, B1, B2, B6, B12, Niacinamide, Taurine, Lysine, Choline) có trong Growee sẽ giúp khích thích quá trình tăng trưởng tế bào, đem lại khả năng tăng trưởng tối ưu và toàn diện cho trẻ. + Tảo Chlorella Royal DX (Nhật Bản) Tác dụng :Tốt trong việcđào thải chất độc ra khỏi cơ thể ,làm chậm sự lão hoá của tế bào ,làmđẹp da ,giảm cholesterol, ngăn ngừa ung thư ,phòng chống béo phì .Dưỡng chất trong 100g nhiều hơn so với tảo sprirulima thông thường . + Tảo lục greenlightTác dụng: Sản phẩm chiết xuất hoàn toàn từ thiên nhiên với hàm lượng dinh dưỡng cao gấp hàng chục lần so với các loại thực phẩm khác. Thành phần Chlorophyll trong tảo có tác dụng bổ máu và hệ thần kinh, chất xơ với kết cấu dặc biệt có tác dụng loại bỏ độc tố giúp làm sạch máu, gan thận. CGF giúp cân bằng hệ vi khuẩn, củng cố tiêu hóa, bài tiết thuận lợi. Tảo lục làm chậm sự lão hóa của tế bào, làm đẹp da..  4.2 Spirulina
Spoiler: click to toggle Ngành: Cyanophyta Lớp: Nostocales Bộ: Nostocales Họ: Oscillariaceae Giống: Spirulina  4.2.1 Giá trị dinh dưỡng
Spoiler: click to toggle Hàm lượng protein trong Spirulina thuộc vào loại cao nhất trong các thực phẩm hiện nay, 56%-77%, cao hơn 3 lần thịt bò, cao hơn 2 lần trong đậu tương Hàm lượng vitamin rất cao. Cứ 1 kg tảo xoắn Spirulina chứa 55mg vitamin B1, 40mg vitamin B2, 3mg vitamin B6, 2mg vitamin B12, 113mg vitamin PP, 190mg vitamin E, 4000mg carotene trong đó β-Carotene khoảng 1700mg(tăng thêm 1000% so với cà rốt), 0.5mg axít folic,Inosite khoảng 500-1000mg Hàm lượng khoáng chất có thể thay đổi theo điều kiện nuôi trồng, thông thường sắt là 580-646mg/kg(tăng thêm 5000% so với rau chân vịt), mangan là 23-25mg/kg, Mg là 2915-3811/kg, selen là 0.4mg/kg, canxi, kali, phốtpho đều khoảng là 1000-3000mg/kg hoặc cao hơn(hàm lượng Canxi tăng hơn sữa 500%). Phần lớn chất béo trong Spirulina là axít béo không no, trong đó a.Linoleic 13784mg/kg, γ-linoleic 11980mg/kg. Đây là điều hiếm thấy trong các thực phẩm tự nhiên khác Hàm lượng Carbon Hydrate khoảng 16.5%, hiện nay đã có những thông tin dùng glucose chiết xuất từ tảo Spirulina để tiến hành những nghiên cứu chống ung thư.
4.2.2 Các tác dụng có ích
Spoiler: click to toggle • Tảo Spirulina có chứa phong phú các axit amin cần thiết như Lysine, Threonine...rất quan trọng cho trẻ, đặc biệt là trẻ thiếu sữa mẹ. Hàm lượng khoáng chất và các nguyên tố vi lượng phong phú có thể phòng tránh bệnh thiếu máu do thiếu dinh dưỡng một cách hiệu quả, và cũng là nguồn bổ sung dinh dưỡng rất tốt cho trẻ lười ăn. • Trong tảo Spirulina có chứa nhiều loại chất chống lão hóa như β-carotene, Vitamin E, γ-linoleic axit. Những chất này có khả năng loại bỏ các gốc tự do thông qua tác dụng chống Oxy hóa, làm chậm sự lão hóa của tế bào, đồng thời sắt, canxi có nhiều trong tảo vừa dễ hấp thụ vừa có tác dụng phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh thường gặp ở người già như thiếu máu, xốp xương.Các nhà khoa học người Nhật nghiên cứu cho rằng người trung niên và người già dùng tảo Spirulina và chịu khó vận động là bí quyết trường thọ của con người. Ý nghĩa bảo vệ sức khỏe của tảo Spirulina là ở chỗ sau khi dùng, tất cả các loại dinh dưỡng mà cơ thể cần đều được bổ sung cùng một lúc, có lợi cho việc trao đổi chất, đồng hóa tổ chức, tăng cường sức đề kháng từ đó đạt được mục đích phòng chống bệnh tật và thúc đẩy phục hồi sức khỏe. Ở Nhật, người già không coi tảo Spirulina là một biện pháp bảo vệ sức khỏe tạm thời mà là để bảo vệ sức khỏe lâu dài để hạn chế chi phí thuốc men và viện phí. • Dinh dưỡng chuẩn, khả năng chống ung thư, chống HIV/AIDS. • Sản phẩm chống suy dinh dưỡng rất tốt cho trẻ em, người già và một số đối tượng khác như người bệnh sau phẫu thuật, thiểu năng dinh dưỡng.. • có thể dùng tảo Spirulina hỗ trợ trong điều trị bệnh viêm gan, suy gan, bệnh nhân bị cholesterol máu cao và viêm da lan tỏa, bệnh tiểu đường, loét dạ dày tá tràng và suy yếu hoặc viêm tụy, bệnh đục thủy tinh thể và suy giảm thị lực, bệnh rụng tóc... • Các nhà nghiên cứu đã chứng minh tảo Spirulina làm tăng sức đề kháng với nghịch cảnh và tăng sức dẻo dai trong vận động. • Với liều dùng vừa phải, Spirulina làm cân bằng dinh dưỡng, tổng hợp các chất nội sinh, tăng hormon và điều hòa sinh lý, khiến cho người đàn ông có một "sức mạnh" tự nhiên, bền vững • Khi dùng Spirulina, các hoạt chất của nó sẽ điều hòa hormon, làm cân bằng cơ thể, khiến người phụ nữ trở nên "ướt át" hơn, cơ thể sẽ trẻ ra, biểu hiện rõ nhất trên làn da. Ngoài ra tảo Spirulina có những tác dụng đã và đang được các nhà khoa học nghiên cứu như tác dụng kích thích tế bào tủy xương, hồi phục chức năng tạo máu, chức năng giảm mỡ máu, giảm huyết áp, dưỡng da, làm đẹp...
4.2.3 Công nghệ sản xuất 4.2.3.1 Quy trình
Spoiler: click to toggle 4.2.3.2 Thuyết minh quy trình 4.2.3.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu
Spoiler: click to toggle a) Nguồn nước Nguồn nước trước khi bơm vào bể nuôi cấy được lọc qua lưới lọc loại bỏ tạp chất hay rác thải có kích thước lớn. Nguồn nước sử dụng để sản xuất có thể là nước từ sông, biển, nước máy hoặc nước từ các nhà máy xử lý nước thải hay là nước thải của khu chăn nuôi gia súc: + Nếu là nước máy hoặc sông thì bổ sung thêm chất khoáng ở dạng phân bón khô. + Nếu là nước biển thì bổ sung thêm muối khoáng. + Nếu dùng nước từ các nhà máy xử lý nước thải hay là nước thải của khu chăn nuôi gia súc thì cần phải kiểm tra nồng độ của N, nếu quá cao cần pha loãng, gạn bỏ các vật thải rắn không hoà tan như phân, rơm rạ, cỏ… b) Môi trường nuôi cấy Sau khi đã chuẩn bị được nguồn nước người ta tiến hành pha chế môi trường để nuôi tảo. Thông thường môi trường sử dụng cho nuôi tảo được phát triển từ môi trường cơ bản trong phòng thí nghiệm. Thành phần dinh dưỡng liên quan mật thiết đến sự sinh trưởng của tảo và điều kiện khí hậu của vùng nuôi cũng như điều kiện nguồn nước giá thành, chất lượng sản phẩm. Môi trường sau khi nuôi cũng được tái sử dụng nhằm hạ chi phí sản xuất. * Thành phần dinh dưỡng để nuôi tảo gồm: 1- Natri bicarbonate 8 g/l 2 -Muối biển chưa tinh lọc 5g/l 3- Kali nitrat 2g/l 4 - kali sulphat 1g/l 5 -Monoammonium phosphate 0.08g/l 6- Magie sulphat 0.16g/l 7 -Vôi (canxi carbonate) 0.020g/l 8- Ure 0.015g/l 9 -Sắt sulphate (tinh thể) 0.005 g/l Các chất dinh dưỡng này được chuẩn bị dưới dạng dung dịch pha sẵn, hoặc dùng chính môi trường nuôi cấy tảo để hoà tan lượng hoá chất cần thiết đó, sau đã chuẩn bị xong đem đổ vào bể tiến hành khuấy trộn cho chất khoáng phân bố đều ở khắp mọi nơi. * Các điều kiện môi trường khi nuôi cấy: + Sục khí CO2 1%, khuấy trộn thường xuyên với tốc độ 20 cm/s. Sử dụng động cơ có gắn guồng tiến hành khuấy trộn và sục CO2 trong không khí vào nước. + Cường độ chiếu sáng 25-30 klux. + Nhiệt độ 35-370C. + pH 8,5-10,5. c) Nhân giống * Chọn giống: Tảo giống phải đạt độ thuần khiết cao, trong quá trình nuôi cần hạn chế sự phát triển của các loài tảo tạp. Giống nên được đặt mua tại các phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, trường đại học… Tỷ lệ cấy giống thường theo tỷ lệ 1/10 theo thể tích, việc duy trì mật độ tảo cao nhằm lấn át sự phát triển của tảo tạp nhiễm và các vi sinh vật khác. Điều này đảm bảo cho chất lượng, sự tinh sạch của sản phẩm. Hơn nữa nó còn giúp rút ngắn thời gian thu hoạch và giảm chi phí sản xuất. * Giữ và nhân giống: Việc chủ động về tạo giống tảo là yêu cầu cần thiết cho sản xuất. Điều này giúp doanh nghiệp giảm chi phí mua giống và chủ động công việc của mình. Việc giữ giống cần có một phòng thí nghiệm nhỏ với các dụng cụ tối thiểu sau: +Nồi hấp áp lực. +Tủ cấy vi sinh vật. +Kính hiển vi quang học. +Dàn đèn ánh sáng. +Các dụng cụ và hoá chất thông thường Từ giống gốc ban đầu người ta cấy sang bình tam giác 200 ml, nuôi tảo ở điều kiện ánh sáng thích hợp, sau đó tiếp tục cấy sang môi trường có thể tích 1 lít. Qúa trình cứ tiếp tục cho đến cấp 100 lít với tỉ lệ nhân là 1/10. Thời gian nhân giống phụ thuộc nhiều vào tỉ lệ gieo giống và thể tích môi trường sản xuất, thường chỉ nuôi trong 24 h đảm bảo cho tảo sinh trưởng và phân chia cho đủ lượng tế bào cần. * Môi trường nhân giống tảo Đối với tảo Spirulina người ta thường sử dụng môi trường Zarrouk có thành phần dinh dưỡng như sau: Thành phần Khối lượng K2HPO4 0.5g/l, CaCl2.2g/l, H2O 0.04g/l, NaNO3 2.5 g/l, FeSO4.7g/l, H2O 0.01g/l, K2SO4 1g/l, EDTA 0.08g/l, NaCl 1 g/l, NaHCO3 16.8g/l, MgSO4.7g/l, H2O 0.2 g/l, Vi lượng A5 1ml Thành phần của vi lượng A5 bao gồm: Thành phần Khối lượng (g/l) H3PO3 2.86, MnCl2.4, H2O 1.81, ZnSO4.4, H2O 0.222, Na2MoO4 0.0177, CuSO4.5, H2O 0.079
4.2.3.2.2 Nuôi cấy
Spoiler: click to toggle Có hai phương pháp nuôi cấy tảo có là nuôi cấy hệ thống kín và và nuôi cấy hệ thống mở. Phương pháp nuôi cấy kín nó chủ động trong quá trình nuôi cấy còn phương pháp nuôi cấy hở mặc dù nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên hơn nhưng nó lại có ưu điểm là dây chuyền công nghệ đơn giản dể thực hiện, phù hợp ở mô hình bán công nghiệp và vốn đầu tư ít, thiết bị máy móc đơn giản phổ biến phù hợp với tình hình nước ta hiện nay. a) Bể nuôi Trong thực tế hiện nay người ta sử dụng khá nhiều loại bể khác nhau để nuôi cấy tảo. Nó có thể là hồ, bể hình tròn…trong đó loại bể hình chữ nhật kết hợp với cánh khuấy thường được dùng để nuôi cấy tảo spirulina. Bể có kích thước lớn hay nhỏ tùy thuộc vào quy mô sản xuất, chất lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm. Bể nhỏ có ưu điểm là quản lý chất lượng được tốt hơn thu được sinh khối sạch hơn có thể sử dụng làm thức ăn trực tiếp cho con người. Còn bể quy mô lớn thương được sử dụng khi sản phẩm là để làm thức ăn cho chăn nuôi. Bể thông thường nó được xây dựng bằng vật liệu xây dựng như gạch, xi măng…có độ sâu khoảng 70cm đến 100cm. Khi nuôi mực nước trong bể khoảng 30cm đến 50 cm. Việc xây dựng bể và đặt cánh khuấy phải đảm bảo sao cho nước lưu thông tốt tránh bị lắng đọng đồng thời thu nhân được ánh sáng nhiều nhất. b) Cánh khuấy Cánh khuấy nhằm mục đích tạo sự tiếp xúc tốt hơn cho sinh khối tảo với dinh dưỡng, ánh sáng và khí cacbonic ngoài ra nó còn giử ổn định nhiệt độ trong bể nuôi giúp tảo phát triển tốt hơn. Trong quá trình nuôi do lượng CO2 trong bể là hạn chế nên ngoài việc gắn cánh khuấy thì cần phải sục thêm khí CO2 vào bể. Đối với tảo spirulina việc bổ sung khí cacbonic là rất quan trọng để duy trì tính kiềm cao cho môi trường trong bể. Phương pháp đơn giản nhất nhưng hiệu quả là tạo các tấm nhựa có khung là các ống PCV nổi trên mặt nước. Máy khuất tán trên nền đáy bể sẻ thổi CO2 vào trong nước. c) Tiến hành nuôi và quản lý hệ thống Nước sau khi đã xử lý sơ bộ, được bơm vào bể nuôi cấy, nước phải đảm bảo pH theo yêu cầu từ 8,5 – 10,5 bằng cách bổ sung NaHCO3 và sục khí CO2 1 –2 %. Khí sục theo chu kỳ còn bổ sung NaHCO3 là chủ yếu. Đồng thời có thể thay nguồn CO2 tinh khiết bằng cách sục CO2 không khí để tận dụng nguồn khí tự nhiên, tiết kiệm được lượng CO2. Nguồn dinh dưỡng khoáng đã pha chế ở các dụng cụ chứa đổ trực tiếp vào môi trường bể nuôi cấy hoặc nếu có thể tích quá lớn dùng bơm. Tảo giống đã chuẩn bị ở phòng thí nghiệm,và ở các bể nhân giống cạnh bể nuôi tảo tiến hành gieo cấy giống với mật độ tế bào 0,8 g/ l bằng cách bơm vào bể. Tỉ lệ gieo cấy chiếm 5% thể tích môi trường. Sau khi gieo cấy giống, tiến hành khuấy trộn thường xuyên, các tuabin khuấy trộn được phân bố đều ở các bể và guồng gắn tuabin quay tới tốc độ 20 cm /s, các tuabin này đặt bên cạnh bể. Ánh sáng mặt trời đảm bảo độ chiếu sáng cần thiết 25 – 40 klux nếu ánh sáng tự nhiên không đủ cường độ chiếu sáng thì dùng thêm ánh sáng nhân tạo từ đèn, còn nếu ánh sáng quá mạnh dùng tấm nhựa màu trải rộng lên mặt trên của hồ dưới các tấm chắn. Tiến hành đo nhiệt độ và pH mỗi ngày ít nhất là hai lần, đảm bảo nhiệt độ nước từ 25oC – 40OC, nếu vượt quá khoảng nhiệt độ trên có hướng điều chỉnh hợp lý như thêm nước lạnh, bao phủ...còn điều chỉnh pH dùng NaOH loãng. Thời gian tiến hành nuôi cấy tảo theo từng chu kỳ từ 3 – 5 ngày. Sau thời gian này kiểm tra mật độ tế bào đạt theo đúng năng suất yêu cầu thì tiến hành thu hoạch. Sử dụng thước Sacchi đo mật độ sinh khối trong bể nuôi cấy. Nước dùng để nuôi cấy có thể tái sử dụng nhiều lần sau khi thu hoạch tách sinh khối tảo, thường môi trưòng nước ta dùng cho khoảng 2 chu kỳ sản xuất mà không cần phải bổ sung muối khoáng. Tuỳ theo tình hình thực tế mà tiến hành bổ sung nếu cần thiết. Thường xuyên kiểm tra các yếu tố sinh học gây ảnh hưởng xấu trong quá trình nuôi cấy như: động vật chân chèo, virus, vi khuẩn, các loại tảo tạp khác...và tùy theo đặc điểm của từng loài mà ta có biện pháp tiêu diệt nó không cho nó phát triển.
4.2.2.2.3 Thu hoạch
Spoiler: click to toggle Sử dụng thước sacchi để đo mật độ sinh khối trong bể ,nếu trên mặt thước có chỉ số từ 1.5 – 2cm là đạt yêu cầu để thu hoạch. Tùy theo các loại tảo khác nhau mà người ta đưa ra phương pháp thu hoạch khác nhau. Chất lượng của sản phẩm sau này được quyết định ở khâu này, người ta có thể thu hoạch bằng cách vớt lọc thông thường hoặc là bằng phương pháp ly tâm.. Sau khi thu sinh khối ta tiến hành lọc và ép nước. Nước này được quay trở lại bể để tiếp tục qua trình nuôi cấy. Còn sinh khối được tiếp tục đưa vào hệ thống ép nước, sau khi ép sinh khối tảo có hình dang như sợi. Trong quá trình lọc và ép sinh khối đối với tảo spirulina có hàm lượng đạm cao dể bị vi khuẩn tấn công và lên men tạo ra các sản phẩm không mong muốn trong vài giờ nên sau khi lọc và ép cần đưa sinh khối đi qua công đoạn sấy và nghiền rồi sau đó đưa đi công đoạn xử lý tiếp theo.
4.2.4 Một số sản phẩm thực phẩm chức năng
Spoiler: click to toggle +Tảo Beauty Spirulina Tảo Beauty Spirulina được phụ nữ Nhật Bản và các nước Châu Á tin dùng như một giải pháp đơn giản để duy trì làn da , vóc dáng thanh xuân , bảo vệ sức khỏe va ngăn ngừa bệnh tật hiệu quả .Với thành phần chính là tảo Spirulina cộng thêm hàm lượng SGF, Magiê, lactic acid bacterium có tác dụng đặc biệt cho cơ thể phụ nữ khỏe đẹp hơn các lọaị tảo thông thường. + Tảo Spirulina Japan Algae Số 1 Nhật BảnTảo Spirulina Japan Algae Số 1 Nhật Bản được Tokyo Chamber of Commerce and Industry và Japan Food Research Laboratories (JFRL) công nhận về chất lượng tốt, an toàn, là giải pháp đơn giản để bảo vệ sức khỏe của người Nhật. Tảo phù hợp với những người ăn ít rau quả, người bệnh, người cao tuổi, trẻ em lười ăn, phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Tảo ngăn ngừa nguy cơ gây ung thư, chống lão hoá, làm đẹp da, giảm cholesterol, thải lọc chất độc của cơ thể từ đó đạt được mục đích phòng chống bệnh tật và thúc đẩy hồi phục sức khỏe Công dụng:Bổ sung Vitamin, chất dinh dưỡng giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể; Hạn chế quá trình lão hóa. Ngăn ngừa các bệnh các bệnh thời đại như béo phì , tim mạch , tiểu đường , huyết áp cao , ung thư …vvv Làm đẹp da. Giảm các vết nhăn, nám,… Hỗ trợ giảm cân. Hỗ trợ điều trị táo bón, trĩ, giảm cholesterol máu. Tăng cường thị lực . Tăng cường sinh lực cho đàn ông, tráng dương bổ thận. +Tảo Xoắn Spirulina Selen, BluBioTảo Xoắn Spirulina Selen, BluBio có tác dụng trong việc chống lại sự già nua và các hội chứng của nó. Giúp cho làn da của bạn trắng hồng, không bị nám khi ra ngoài nắng, bảo vệ cơ thể khỏi sự ô nhiễm của không khí và thực phẩm, hạn chế tác hại của thuốc lá.  Cơ chế tác dụng: Các gốc tự do là những chất độc hại được sinh ra trong quá trình chuyển hoá ở trong cơ thể (gọi là gốc tự do nội sinh) hoặc có thể bị các gốc tự do ở ngoài như không khí, môi trường ô nhiễm, hoá chất độc hại, thực phẩm bị ô nhiểm …. xâm nhập vào cơ thể (gọi là gốc tự do ngoại sinh), chúng có khả năng oxy hóa cao, phát sinh những phản ứng dây chuyền làm tổn hại đến tế bào, tổ chức, gây ra nhiều loại bệnh tật và làm tăng quá trình lão hóa của con người. Cùng với Vitamin C, Vitamin E, Beta – Carotene, khoáng Selen là một trong bốn loại dinh dưỡng hàng đầu có tác dụng chống các gốc oxy hoá ( gọi là các gốc tự do ) mà chúng là tác nhân chính gây ra sự lão hoá, già nua của cơ thể . Bằng công nghệ vượt trội của CHLB Đức, thành phần dinh dưỡng của tảo xoắn BluBio vốn đã là một nguồn dinh dưỡng quý giá rất giàu vitamin E và Beta-Caroten và acid béo không no đơn cực nay lại được làm giàu thêm khoáng Selen. Vì vậy tác dụng của Tảo xoắn Blubio + Selen trong việc chống lại sự già nua và các hội chứng của nó được nâng cao hơn bội phần.– Da dẻ con người là bộ phận cơ thể chịu tác dụng đầu tiên và khắc nghiệt nhất của các tác nhân oxy hoá như bức xạ của các tia cực tím của mặt trời, ô nhiễm không khí, các hoá chất độc hại … vì vậy da dẻ dễ bị nhăn nheo, khô ráp, ít đàn hồi, đen xạm. Sử dụng Tảo xoắn + Selen lam là trang bi cho làn da một áo giáp vô hình chống lại các tác nhân độc hại đó. làm cho da không bị nám, luôn luôn được trắng hồng và mềm mại- Tảo xoắn + Selen, Blubio còn có khả năng ngừa ung thư đặc biệt là các ung thư đường tiêu hoá, - Tăng cường miễn dịch, ngăn ngừa sự phát triển của vius HIV/AIDS, - Nâng cao thị giác, giảm nguy cơ cận thị và các bệnh về mắt khác. +Tảo xoắn Spirulina Diat Drink, BluBio Spirulina Diat Drink ( Spirulina Diet Drink ) giúp giảm thiểu lượng calo hấp thu vào cơ thể mỗi ngày, nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng cho cơ thể, không gây cảm giác đói, giúp duy trì hoạt động của cơ thể cả ngày, mà vẫn giảm cân an toàn hiệu quả. Không những thế Spirulina Diet Drink còn thúc đẩy các quá trình chuyển hoá đặc biệt là chuyển hoá lượng mỡ dư trong của cơ thể thành năng lượng hoạt động trong ngày. Spirulina Diet Drink còn được dùng như một thức ăn thay thế cho những bữa ăn hằng ngày cho những người bị tiểu đường, mỡ máu cao, muốn làm sạch và cải thiện lại hệ thống tiêu hoá của mình +Tảo Xoắn Spirulina L-Carnitine (khoáng chất), BluBio Công dụng : - Spirulina + L - Carnitin, Blubio giúp đốt cháy mỡ thừa, giảm tích tụ mỡ, tăng cường chuyển hoá mỡ thành năng lượng cung cấp năng lượng cho cơ thể. - Spirulina + L - Carnitin, Blubio giúp tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng cho cơ thể, bồi bổ cơ thể, phòng chống bệnh tật, chống lão hoá, bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể. + Mì sợi bổ sung tảo Spirulina được sử dụng để bổ sung vào mì gói và mì sợi. Để sản xuất sản phẩm này với màu sắc đẹp, chỉ bổ sung 0,1-1,0% Spirulina vào bột mì. Sản phẩm này đã được nghiên cứu sản xuất và ứng dụng rộng rãi. + Trà xanh bổ sung SpirulinaTrà, đặc biệt là trà xanh, rất tốt cho sức khỏe vì giàu vitamin C, trong khi Spirulina ít vitamin C nhưng giàu các thành phần dinh dưỡng khác. Sản phẩm trà xanh bổ sung Spirulina sẽ có thành phần dinh dưỡng tương đối hoàn thiện. Vì vậy sản phẩm có thể cung cấp dưới dạng thực phẩm chức năng bảo vệ sức khoẻ con người + Sữa bột bổ sung tảoChế phẩm Enalac (bột dinh dưỡng bổ sung 5% Spirulina) là một chế phẩm do Trung tâm Dinh dưỡng trẻ em Tp.HCM sản xuất. Enalac chứa 16,5% protein; 7% lipid; 74% glucide, vitamin…với sự phối chế của 5% bột Spirulina. Khi sử dụng, chế phẩm được pha loãng trong nước ấm (50-60oC) được sử dụng để ăn trực tiếp hoặc nuôi qua sonde. Kết quả nghiên cứu cho thấy chế phẩm có tác dụng tốt cho bệnh nhân suy dinh dưỡng ở mọi lứa tuổi : - Bột dinh dưỡng Enalac dễ sử dụng, cung cấp nhiều năng lượng và các yếu tố vi lượng, dễ tiêu hóa, hấp thu rất tốt trong việc hỗ trợ cho các bệnh nhân nặng không tự ăn được hay cần bổ sung dinh dưỡng. -Trong việc điều trị suy dinh dưỡng ở người già và trẻ em thì số người tăng cân sau đợt dùng Enalac là trên 70%. - Enalac an toàn cho người sử dụng và có giá thành phù hợp trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay Ngoài ra, tảo Spiruina cũng được bổ sung nhiều vào các thực phẩm khác như yaourt, các loại bánh mì ngọt...
|