|
Canh rong biển ăn liền; Bài hoàn chỉnh
|
|
Topic Started: Apr 29 2011, 10:02 AM (6,806 Views)
|
|
dhtp2tlt-DO THI DIEM-08890021
|
Apr 29 2011, 10:02 AM
Post #1
|
- Posts:
- 117
- Group:
- DHTP2LT
- Member
- #204
- Joined:
- Mar 10, 2011
|
DANH SÁCH SINH VIÊN THAM GIA

LỜI MỞ ĐẦU Một sản phẩm muốn được bán trên thị trường và thời gian tồn tại của sản phẩm nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó sự quyết định sự tồn tại đó là người tiêu dùng. Nhưng muốn người tiêu dùng lựa chọn thì sản phẩm phải luôn tạo ra cho người tiêu dùng cảm giác được thỏa mãn về lợi ích mà sản phẩm mang lại.
Sau khi học môn Phát triển sản phẩm đã tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp xúc trực tiếp với những vấn đề liên quan đến sự tồn tại của sản phẩm trên thị trường. Lấy kiến thức đúc kết từ môn học này nhóm sinh viên chúng tôi bắt đầu triển khai kế hoạch tìm ra 1 sản phẩm và thực hành phân tích nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, tạo ra 1 thị trường mới cho người tiêu dùng, đem đến cho người tiêu dùng 1 ấn tượng mới về 1 sản phẩm mang tính tiện lợi nhưng vẫn đảm bảo dinh dưỡng, phù hợp với cuộc sống hiện đại hơn. Để biết được về quá trình phát triển nên 1 sản phẩm thông qua những giai đoạn nào thì chúng ta hãy tìm hiểu chúng qua những bước sau :
BƯỚC 1 : XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
Spoiler: click to toggle Nhóm sinh viên chúng tôi đang thực hiện việc thiết kế phát triển sản phẩm thực phẩm. Chúng tôi chọn giả định là nhóm sinh viên vì : - Sinh viên sẽ hiểu biết, nắm vững về lý thuyết kiến thức , quy trình trong lĩnh vực thực phẩm. - Không bị ràng buộc về ý tưởng sản phẩm. - Tuy nhiên vẫn còn hạn chế là không có nhiều kinh nghiệm, máy móc thiết bị. 

|
|
|
| |
|
dhtp2tlt-DO THI DIEM-08890021
|
Apr 29 2011, 10:02 AM
Post #2
|
- Posts:
- 117
- Group:
- DHTP2LT
- Member
- #204
- Joined:
- Mar 10, 2011
|
BƯỚC 2: PHÁT TRIỂN VÀ SÀNG LỌC CÁC Ý TƯỞNG
Spoiler: click to toggle
|
|
|
| |
|
dhtp2tlt-DO THI DIEM-08890021
|
Apr 29 2011, 10:03 AM
Post #3
|
- Posts:
- 117
- Group:
- DHTP2LT
- Member
- #204
- Joined:
- Mar 10, 2011
|
Qua 50 ý tưởng sản phẩm mà nhóm đã đề xuất ra, ta chọn được 10 ý tưởng dựa vào thuộc tính kinh tế, nguồn nguyên liệu, tính tiện lợi của sản phẩm có phù hợp với nền văn hóa, đời sống công nghiệp hiện đại hay không, máy móc thiết bị sẵn có trong phòng thí nghiệm…như sau :
 I/ Mô tả sản phẩm - Đánh giá theo sự cảm nhận- Bản đồ nhận thức
Spoiler: click to toggle 1.Súp cua ăn liền : Nguyên liệu : thịt cua, gà, gia vị, trứng, bột bắp. Màu : trắng ngà Mùi : thơm của vị thịt Vị : mặn Trạng thái : dạng sệt do có thành phần bột bắp. Bảo quản : Được đựng trong hộp thiếc và đã qua thanh trùng.  2. Canh rong biển ăn liền: Nguyên liệu : rong biển, nấm, gia vị Màu : nâu đen của rong biển Mùi : hơi tanh ( mùi đặc trưng của rong biển ) Vị : mặn Trạng thái : dạng lỏng Bảo quản : nguyên liệu được sấy khô và đem đi đóng gói dạng PE.  3. Miếng ăn liền từ khoai tây: Nguyên liệu : khoai tây, gia vị,hành,cà rốt,thịt đã được sấy khô… Màu : hơi vàng Mùi : thơm Vị : mặn Trạng thái : dạng lỏng. Bảo quản : đóng gói  4. Chè đậu đen đóng hộp : Nguyên liệu : đậu đen, đường, nước Màu : nâu đen Mùi : thơm Vị : ngọt bùi Trạng thái : lỏng ( hơi sệt ) Bảo quản : đóng lon  5. Bánh bông lan mặn : Nguyên liệu : bột mì, thịt, trứng… Màu : vàng Mùi : thơm Vị : mặn Trạng thái : rắn xốp Bảo quản : đóng vào bao PE bên trong có lớp bạc.  6. Cháo hải sản đóng hộp: Nguyên liệu : gạo, tôm,thịt, gia vị Màu : trắng đục. Mùi : thơm Vị : hơi mặn Trạng thái : sệt Bảo quản : Cho vào hộp thiếc và đem đi thanh trùng.  7. Bánh bông lan sầu riêng: Nguyên liệu : tinh bột, hương sầu riêng,vani, trứng… Màu: vàng Mùi : thơm mùi sầu riêng Vị : ngọt Trạng thái : rắn xốp Bảo quản : Đóng vào gói PE bên trong có lớp giấy bạc.  8. Bánh bông lan cam: Nguyên liệu : bột mì, hương cam,trứng, vani Màu : vàng Mùi : thơm mùi cam Vị : ngọt Trạng thái : rắn xốp Bảo quản : Đóng vào gói PE bên trong có lớp giấy bạc.  9. Mì rong biển: Nguyên liệu : rong biển, bột mì, gia vị, dầu ăn… Màu : vàng của mì, nâu đen của rong biển Mùi : có mùi rong biển Vị : mặn Trạng thái : rắn Bảo quản : Nguyên liệu ở dạng đã qua sấy khô và đóng vào gói PE.  10. Há cảo đóng hộp: Nguyên liệu : bột mì, thịt, gia vị, tôm Màu : trắng cùa lớp bột gói , màu đỏ cam của lớp nhân Mùi : mùi thơm của thịt Vị : mặn Trạng thái : rắn Bảo quản : Nguyên liệu được chế biến cho vào lon tráng thiếc . 
|
|
|
| |
|
dhtp2tlt-DO THI DIEM-08890021
|
Apr 29 2011, 10:18 AM
Post #4
|
- Posts:
- 117
- Group:
- DHTP2LT
- Member
- #204
- Joined:
- Mar 10, 2011
|
II/ Phân tích sự chênh lệch
Spoiler: click to toggle Đánh giá mức độ chênh lệch của sản phẩm trên thị trường: 1. Súp cua ăn liền : - Các sản phẩm cùng loại có trên thị trường : trên thị trường đa số súp cua được bán tại các hàng quán, cửa tiệm, chưa được vào công nghệ. - Thương hiệu : chưa có thương hiệu. - Sức mua : được nhiều người ưa dùng. - Nhu cầu của người tiêu dùng : cần thiết. - Chú ý : vì súp cua được chế biến và bán tại các cửa tiệm nên vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm là 1 điều đáng quan tâm. → Sản phẩm đã được công nghệ hóa nên đây là cơ hội để sản phẩm phát triển, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm cũng được đảm bảo. 2. Canh rong biển ăn liền: - Các sản phẩm cùng loại có trên thị trường: thị trường đã có sản phẩm này, nhưng canh rong biển có thịt bằm. - Thương hiệu : công ty cổ phần thực phẩm Bình Tây. - Sức mua : sản phẩm mới nên chưa được nhiều người tiêu dùng biết đến. - Nhu cầu của người tiêu dùng : đây là sản phẩm mang tính tiện lợi, tốt cho sức khỏe nên cần thiết. - Chú ý : Món canh rong biển chưa được biết đến rộng rãi trên thị trường nên nhóm làm sản phẩm của chúng tôi sẽ cố gắng phát triển tiếp loại sản phẩm này với hương liệu và hàm lượng khác. → Sản phẩm của nhóm sinh viên chúng tôi làm là canh rong biển ăn liền kết hợp với nấm, có thể dành cho người ăn chay. 3. Miếng ăn liền từ khoai tây: - Các sản phẩm cùng loại có trên thị trường: thị trường chưa có sản phẩm này, chỉ có sản phẩm mì ăn liền từ khoai tây. - Thương hiệu : chưa có - Nhu cầu người tiêu dùng : sản phẩm mang tính tiện lợi 4. Chè đậu đen đóng hộp : - Các sản phẩm cùng loại có trên thị trường: thị trường chỉ bán sản phẩm này tại các gánh hàng rong. - Thương hiệu : chưa có - Sức mua : nhóm sinh viên chúng tôi nghĩ đây là sản phẩm có sức mua cao, vì sản phẩm này rất quen thuộc và gần gũi với đời sống con người sau những bữa ăn chính. - Nhu cầu người tiêu dùng : tiện lợi, bổ, tốt cho sức khỏe - Chú ý : Chè đậu đen ở ngoài thị trường là sản phẩm dùng trong ngày, chưa đảm bảo vệ sinh → Chè đậu đen đóng hộp đảm bảo chất lượng về vệ sinh và an toàn thực phẩm , có thể dùng mọi lúc mọi nơi, thời gian bảo quản lâu hơn. 5. Bánh bông lan mặn: - Các sản phẩm cùng loại có trên thị trường:sản phẩm đã có trên thị trường: sản phẩm hầu hết được làm và bán tại các tiệm bánh. - Thương hiệu: tư nhân - Sức mua: tương đối vì một số người không hợp khẩu vị vừa ngọt vừa mặn của bánh. - Nhu cầu người tiêu dùng: tiện lợi, tốt cho sức khỏe, là loại thức ăn nhanh. - Chú ý : Đây là sản phẩm dạng bánh cake tươi nên có thời gian bảo quản ngắn → Đây là vấn đề đặt ra cho nhóm sinh viên chúng tôi là phải phát triển nó thành 1 dạng sản phẩm thức ăn nhanh cho người tiêu dùng, phù hợp với cuộc sống bận rộn, có thể đem và sử dụng mọi nơi, thời gian bảo quản cũng lâu hơn. 6. Cháo hải sản đóng hộp: - Các sản phẩm cùng loại có trên thị trường:sản phẩm chưa có trên thị trường: trên thị trường mới có cháo ăn liền , tức là gạo,thịt..đã được sấy khô, chưa có cháo đã được chế biến sẵn và dùng liền. - Thương hiệu:chưa có - Sức mua:tương đối - Nhu cầu người tiêu dùng: cần thiết vì tính tiện lợi của sản phẩm - Chú ý:vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, sự tiện lợi nhanh chóng → nhóm chúng tôi nay phát triển thêm sản phẩm chỉ cần mở nắp hộp là có thể ăn được, tính tiện lợi này còn được tiện lợi hơn. 7.Bánh bông lan sầu riêng: - Các sản phẩm cùng loại có trên thị trường: Trên thị trường chưa có sản phẩm này - Thương hiệu : chưa có Sức mua : tương đối -Nhu cầu người tiêu dùng : cần thiết vì tính tiện lợi của sản phẩm - Chú ý : là loại sản phẩm có hàm lượng ẩm cao nên thời gian bảo quản ngắn → Nhóm phát triển sản phẩm của chúng tôi nay tìm hiểu và đưa vào công nghệ để đóng gói và bảo quản được lâu hơn. 8. Bánh bông lan cam: - Các sản phẩm cùng loại có trên thị trường : trên thị trường đã có sản phẩm này Thương hiệu : hiện Công ty Đức Phát đang là công ty sản xuất và phân phối bánh rộng rãi nhất trên thị trường - Sức mua : tương đối. - Nhu cầu người tiêu dùng: tiện lợi vì đây là 1 loại sản phẩm dạng fast food. - Chú ý: là loại sản phẩm có hàm lượng ẩm cao nên thời gian bảo quản ngắn → Nhóm phát triển sản phẩm của chúng tôi nay tìm hiểu và đưa vào công nghệ để đóng gói và bảo quản được lâu hơn. 9. Mì rong biển: - Các sản phẩm cùng loại có trên thị trường : trên thị trường chưa có sản phẩm này. - Thương hiệu: chỉ có sản phẩm mì ăn liền của các thương hiệu hiện có trên thị trường, chưa có mì ăn liền kết hợp với rong biển. - Sức mua : tương đối cao vì đây là 1 sản phẩm mới lạ. - Nhu cầu người tiêu dùng: cần thiết vì tính tiện lợi, có lợi cho sức khỏe. -Chú ý : hiện tại trên thị trường chưa có sự kết hợp mì ăn liền và rong biển → Nhóm sinh viên chúng tôi phát triển sản phẩm mì ăn liền kết hợp rong biển nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm, tạo mùi và vị mới lạ cho sản phẩm. 10. Há cảo đóng hộp: - Các sản phẩm cùng loại có trên thị trường: trên thị trường chỉ có há cảo hấp chín và được bán tại các cửa tiệm, gánh hàng rong - Thương hiệu : chưa có thương hiệu chính - Sức mua: khá cao vì đây là 1 dạng thực phẩm mặn, có thể dùng thay thế hoặc ăn kèm trong bữa ăn hàng ngày. - Nhu cầu người tiêu dùng: tiện lợi, nhanh chóng, đầy đủ dinh dưỡng. - Chú ý: Dạng há cảo thông thường phải ăn liền → Nhóm chúng tôi phát triển ý tưởng đóng hộp nhằm có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng thực phẩm mọi lúc mọi nơi, tăng thời gian sử dụng. Sử dụng bảng chấm điểm sau để đánh giá tiềm năng của sản phẩm:
   
Sau khi phân tích các mặt lợi ích, rủi ro về mặt kỹ thuật, rủi ro về mặt kinh tế, sự phù hợp về chiến lược của công ty, nhóm đã chấm điểm 10 sản phẩm như sau :
 
|
|
|
| |
|
dhtp2tlt-DO THI DIEM-08890021
|
Apr 29 2011, 11:26 AM
Post #5
|
- Posts:
- 117
- Group:
- DHTP2LT
- Member
- #204
- Joined:
- Mar 10, 2011
|
Sau khi cho điểm về mặt lợi ích, sự phu hợp với chiến lược phát triển của công ty, rủi ro về mặt kĩ thuật, rủi ro về kinh tế.Nhóm đã chọn ra 3 sản phẩm sau: canh rong biển ăn liền, chè đậu đen đóng hộp, há cảo đóng hộp. Mô tả sản phẩm: •Canh rong biển ăn liền: Nguyên liệu : rong biển, nấm, gia vị Màu : nâu đen của rong biển Mùi : hơi tanh ( mùi đặc trưng của rong biển ) Vị : mặn Trạng thái : dạng lỏng Bảo quản : nguyên liệu được sấy khô và đem đi đóng gói dạng PE. •Há cảo đóng hộp: Nguyên liệu : bột mì, thịt, gia vị, tôm Màu : trắng cùa lớp bột gói , màu đỏ cam của lớp nhân Mùi : mùi thơm của thịt Vị : mặn Trạng thái : rắn Bảo quản : Nguyên liệu được chế biến cho vào lon tráng thiếc . •Chè đậu đen đóng hộp : Nguyên liệu : đậu đen, đường, nước Màu : nâu đen Mùi : thơm Vị : ngọt bùi Trạng thái : lỏng ( hơi sệt ) Bảo quản : đóng lon
Từ 3 sản phẩm trên, làm thế nào để chọn được sản phẩm được mọi người ưa thích nhiều nhất ,nhóm chúng tôi tiến hành khảo sát các thành viên trong lớp dhtp2tlt và những bạn sinh viên trong trường ĐHCN.TPHCM :

Bảng trả lời: [file đính kèm]
 
-qua xử lí anova ta nhận thấy dấu “x” của col_1, col_2 nằm trên cùng một cột>>>>> sự khác nhau không có nghĩa về mặt thống kê. Còn col_3 dấu “x” không nằm trên một cột>>>> khác nhau về mặt thống kê --> sản phẩm được chọn là : canh rong biển ăn liền. Từ sản phẩm canh rong biển, để tìm hiểu xem mọi người đã biết về sản phẩm này chưa?. Nhóm chúng tôi tiến hành khảo sát 100 người để tìm hiểu xem họ quan tâm về những vấn đề gì về sản phẩm. Những câu trả lời đó sẽ thuận lợi cho việc xác định được những thuộc tính quan trọng trong việc thiết kế thí nghiệm.
 


 Biểu đồ trên thể hiện rằng số người muốn giữ được mùi của sản phẩm cao hơn số người muốn khử mùi. Qua đây nhóm sẽ sẽ không khử mùi của sản phẩm vì đây là mùi đặc trưng của sản phẩm.
Nhận xét: Qua tổng hợp những biểu đồ trên, nhóm nhận thấy rằng sản phẩm cũng được nhiều người biết đến(60%), nhưng chưa dùng đến (66%). Đặc biệt mọi người đều biết rằng đây là món canh ăn liền rất có lợi cho sức khoẻ (50%) và mọi người sẽ mua nó( nếu có trên thị trường).Tuy nhiên, mùi của sản phẩm luôn là vấn đề mà mọi người dè dặt nhưng nhóm quyết định không khử trịêt để mùi rong biển vì đây là mùi rất đặc trưng của sản phẩm mà chỉ phối hợp rong biển cùng gia vị(dầu mè, hành, …) để giảm bớt mùi tanh.Vì thế nhóm sẽ không chú trọng đến mùi của rong biển làm yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm mà chỉ chú ý đến hàm lượng gia vị đưa vào sản phẩm.
- Attached to this post:
Bang_tong_ket_tra_loi.doc (80.5 KB)
|
|
|
| |
|
dhtp2tlt-DO THI DIEM-08890021
|
Apr 29 2011, 12:54 PM
Post #6
|
- Posts:
- 117
- Group:
- DHTP2LT
- Member
- #204
- Joined:
- Mar 10, 2011
|
III/ VÀI NÉT VỀ CANH RONG BIỂN Cuộc sống của con người hiện nay luôn luôn hối hả và bận rộn với công việc trong thời kỳ bão giá, thế nên sự nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả luôn được người tiêu dùng lựa chọn. Tạo điều kiện cho ngành thực phẩm ăn nhanh phát triển một cách nhanh chóng, bên cạnh những mặc hàng ăn uống nổi tiếng như Lotteria, KFC hay những quán ăn nhanh lề đường thì ngành sản xuất sản phẩm đóng gói ăn liền như Mì ăn liền, Thịt đóng hộp, rau quả sấy được phát triển. Vì vậy canh rong biển ra đời có thể đáp ứng về nhu cầu sức khỏe mang đến cho người tiêu dùng với những lợi ích và tiện lợi mà nó tạo ra.
Rong biển là loại rất tốt cho sức khỏe với những lợi ích như là: Rong biển có thể giúp chống lại nhiều bệnh tật, từ bệnh tim mạch đến các loại bệnh ung thư. Rong biển là món ăn phổ biến ở Nhật, một trong những quốc gia mà dân số có sức khỏe thuộc vào bậc nhất thế giới.
Rong biển có chứa chất khoáng cao. Đây là một trong những thực phẩm chứa nhiều i ốt, một khoáng chất rất quan trọng cho tuyến giáp của cơ thể. Sự thiếu hụt Iốt có thể làm cho tuyến giáp của con người hoạt động kém và rong biển có thể giúp bạn cải thiện tình trạng này. Rong biển cũng có hàm lượng canxi và magie cao, giúp điều hòa hoạt động của huyết áp. Rong biển có chứa chất fucan, có thể giảm được những vết sưng tấy của cơ thể. Một số nghiên cứu cho thấy rằng chất này giữ vai trò trong việc ngăn ngừa tế bào ung thư phát triển, kìm hãm sự lan truyền của chúng. Rong biển giúp giảm được nguy cơ ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt. Chúng cũng có thể giúp giảm được hiện tượng máu cục.
Rong biển giúp hệ thống miễn dịch hoạt động tốt và gia tăng hoạt động tổng thể của con người. Nó cũng giúp quá trình trao đổi chất hiệu quả hơn và chống lại sự lão hóa. Ngoài ra bạn cũng có thể có làn da đẹp nếu ăn rong biển thường xuyên. Rong biển có chứa nhiều chất khoáng như kẽm, thiếc, selen, crom, antimon, bimut, những chất ít tìm thấy trong các loại thực phẩm ngày nay. Các loại vitamin, bao gồm vitamin E, A, C và B12 cũng có một hàm lượng khá lớn trong rong biển, chúng đem lại cho con người đầy đủ dưỡng chất.
Canh rong biển ăn liền có những lợi ích trên cộng với sự tiện lợi khi không cần phải nấu mà ta ăn liền sau vài phút dù bất cứ nơi đâu.
Tin rằng sản phẩm canh rong biển ra đời sẽ mở ra một bước ngoặc mới trong nghành thực phẩm ăn liền.
1. Giới thiệu sơ lược về sản phẩm
Spoiler: click to toggle Rong biển (còn gọi là tảo bẹ) là thức ăn rất giàu dưỡng chất. Trong các phương pháp dưỡng sinh của nhiều dân tộc trên thế giới, rong biển được coi là thức ăn tạo sự dẻo dai, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần cho con người. Rong biển khô rất giàu chất bột đường, chất xơ, đạm, sinh tố và chất khoáng. Phân tích giá trị thành phần dinh dưỡng của rong biển người ta thấy, hàm lượng sinh tố A trong rong biển cao gấp 2-3 lần so với cà rốt, hàm lượng canxi cao gấp 3 lần so với sữa bò, vitamin B2 cao gấp 4 lần trong trứng... Nghiên cứu của y học hiện đại cho thấy rong biển còn chứa các dưỡng chất sau: - Vitamin C trong rong biển là chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự trao đổi chất của tế bào, thúc đẩy sự hình thành collagen trong cơ thể, làm vết thương mau lành và có tác dụng phòng chảy máu chân răng.  - Iốt là chất khoáng rất cần thiết cho tuyến giáp, có nhiều trong rong biển. Thiếu iốt sẽ mắc bệnh bướu cổ. - Vitamin B2 trong rong biển có tác dụng tham gia truyền dẫn trong quá trình ôxy hóa của cơ thể. Nếu cơ thể thiếu vitamin B2 kéo dài sẽ gây rối loạn trao đổi chất của các tế bào. - Axit béo trong rong biển có tác dụng thúc đẩy cơ thể thải loại cholesterol, khống chế lượng cholesterol trong máu, từ đó ngăn ngừa bệnh cao huyết áp và bệnh tim mạch. Ngoài ra, rong biển còn chứa DHA, canxi và một số dưỡng chất khác cần thiết cho sức khỏe. Qua nghiên cứu và thực nghiệm lâm sàng, các chuyên gia y học thấy rằng, rong biển có tác dụng bổ máu, tốt cho tim, thận, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết và các cơ quan sinh dục. Rong biển làm dẻo dai các mạch máu và các mô tế bào, giúp điều hòa hoạt động giữa các hệ thống trong cơ thể. Thành phần quan trọng trong rong biển là chất fertile clement - có tác dụng điều tiết máu lưu thông, tiêu độc, loại bỏ các cặn bã trong cơ thể. Trong rong biển có chứa polysaccharide, có tác dụng hấp thu cholesterol thải ra ngoài cơ thể, khiến hàm lượng cholesterol trong huyết dịch duy trì ở mức cân bằng. Nhiều nghiên cứu khoa học trong thời gian gần đây cũng đã xác nhận, rong biển có tác dụng phòng chống virus và ung thư. Các chuyên gia y học đã phát hiện ra huyết dịch của những bệnh nhân ung thư mang tính axit, trong khi đó rong biển lại là thức ăn mang tính kiềm chứa nhiều canxi, vì thế, có tác dụng điều tiết và cân bằng độ axit và kiềm trong máu. Chất cellulose có nhiều trong rong biển kích thích sự co bóp của ruột, đẩy nhanh quá trình bài tiết, hạ thấp nồng độ những chất có nguy cơ gây ung thư trong đường ruột, từ đó làm giảm mắc ung thư kết tràng và ung thư trực tràng. Dưới góc nhìn của y học hiện đại, rong biển là loại thức ăn thường được dùng phối hợp trong thực đơn cho những người béo phì, người mắc bệnh tiểu đường, người cao huyết áp và người bị suy tuyến giáp trạng. ** 1 số loại rong biển khô: 1. Rong biển Trung Quốc: - Đặc điểm nhận dạng: miếng tròn mỏng, màu xanh đen đậm. Loại này được đóng gói 5 miếng/1 gói - Là nguyên liệu cho món canh rong biển  2. Rong biển Hàn Quốc - Wakame: - Đặc điểm nhận dạng: loại rong biển này có dạng thon dài, khi ngâm nước, loại rong biển này sẽ nở ra và có màu xanh.   3. Rong biển lá của Nhật – Nori: - Đặc điểm nhận dạng: có dạng lá hình vuông, màu xanh đậm, một mặt trơn nhẵn, một mặt ráp.   2. Giới thiệu sơ về nấm :
Spoiler: click to toggle Trong món canh này chúng tôi sử dụng nấm rơm. Mục đích là tạo thêm vị ngọt cho món canh,cung cấp thêm dinh dưỡng cho sản phẩm canh rong biển.  Nấm rơm còn có tên là nấm thịt. Thành phần dinh dưỡng chứa trong nấm rơm rất phong phú, trong 100g nấm khô chứa 21g cellulose, 21g protein, và 4,6g chất béo, lượng kali chứa rất cao. Là loại nấm giàu dinh dưỡng, cứ 100g nấm rơm khô chứa tới 21 - 37g đạm (đặc biệt thành phần đạm chứa hàm lượng cao lại đầy đủ các axit amin cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được, còn hơn cả thịt bò và đậu tương), chất béo 2,1 - 4,6g, bột đường chiếm 9,9g, chất xơ 21g, các yếu tố vi lượng là Ca, Fe, P và các vitamine A, B1, B2, C, D, PP... Thành phần đạm có trong nấm rơm chứa đủ các loại acide amine tối cần thiết cho cơ thể, hơn cả trong thịt bò và đậu tương. Trong 100g nấm rơm tươi chứa 90% nước, 3,6% đạm, 0,3% chất béo, 3,2% chất đường, 1,1% chất xơ (cellulose), 0,8% tro, 28mg% Ca, 80mg% P, 1,2% Fe, các vitamine A, B1, B2, C, D, PP... Cứ 100g nấm rơm tươi cho cơ thể 31 calorie. Nấm rơm có tác dụng hạ thấp mỡ. Kết quả nghiên cứu tại Nhật Bản cho thấy, những người cao tuổi ăn 90g nấm rơm tươi hoặc 9g nấm rơm khô liên tục trong 7 ngày, kết quả cholesterol trong huyết thanh hạ xuống khoảng 6% - 12%. Hàm lượng cellulose chứa trong nấm rơm cao, có tác dụng giảm chất béo rất tốt. Ngoài cellulose, thành phần chất gỗ tự nhiên thuần trong nấm rơm có tác dụng không chỉ có thể hạ thấp mỡ trong máu, chống mỡ ở gan, đồng thời còn có tác dụng đặc biệt giảm áp lực, giảm đường và giảm béo phì. Các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng, nấm rơm là loại thức ăn tốt của người bệnh gan nhiễm mỡ, bệnh nhân bị chứng mỡ cao trong máu. Đông y cho rằng, nấm rơm có vị ngọt, tính hàn, có công năng bổ tỳ, ích khí, tiêu thực, khử nhiệt, tăng sức đề kháng... Nhờ giàu dinh dưỡng như vậy, nên nó là nguồn sử dụng để chế biến thành thực phẩm chức năng, làm món ăn thuốc trong việc hỗ trợ trị liệu nhiều bệnh tật như các chứng rối loạn chuyển hóa, nội tiết như béo phì, rối loạn lipit máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp và tiểu đường...
|
|
|
| |
|
dhtp2tlt-DO THI DIEM-08890021
|
Apr 29 2011, 12:57 PM
Post #7
|
- Posts:
- 117
- Group:
- DHTP2LT
- Member
- #204
- Joined:
- Mar 10, 2011
|
3.Giới thiệu sơ về tàu hũ ky:
Spoiler: click to toggle Tàu hũ ky (tên gọi khác: phù chúc) được chế biến bằng đậu nành, có dạng tấm, miếng mỏng. Được xếp vào loại thực phẩm khô Tàu hũ ky chính là váng sữa đậu nành, phần ngon nhất và béo nhất của sữa sau khi nấu sôi . Thông thường khi sữa đậu nành nấu sôi, tắt lửa, để nguội, trên mặt sữa sẽ có một lớp váng, bạn vớt lớp váng ấy và vắt lên một thanh tre để miếng váng sữa không bị dính lại . Khi khô sẽ là tàu hũ ky . Tàu hũ ky khô cũng có hai loại, miếng và cây .Loại khô để được lâu hơn với điều kiện được bảo quản nơi thoáng, mát, khô ráo, vì nếu ẩm, tàu hũ ky sẽ bị mốc đen và lại phải bỏ đi vì vi khuẩn của mốc sẽ nguy hiểm cho sức khỏe của bạn .
4.Giới thiệu sơ về thành phần gia vị:
Spoiler: click to toggle •Đường: Đường trắng có cùng thành phần như đường vàng và cũng được tinh chế từ mật mía. Đường cát trắng là kết quả của việc dùng sodium hyposulfite tẩy trắng đường vàng. Đường trắng thường có giá thành cao hơn đường vàng hao hụt trong quá trình tẩy trắng và phải sử dụng hóa chất đắt tiền. Bên cạnh đó, các loại hóa chất dùng để xử lý khi sản xuất đường trắng sẽ gây ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe. Vì vậy, nếu chỉ cần dùng đường như một nguyên liệu, không quan trọng hình thức món ăn, bạn nên sử dụng đường vàng. •Muối: Muối được sử dụng chủ yếu như là chất điều vị cho thực phẩm và được xác định như là một trong số các vị cơ bản. Một loại gia vị phổ biến trong chế biến thức ăn, gồm chủ yếu là chất vô cơ có công thức hóa học là NaCl, một phần KCl và các khoáng chất khác. Muối ăn có thể được khai thác từ biển, hoặc đôi khi từ mỏ muối. Việt Nam có rất nhiều ruộng muối nằm dọc theo các tỉnh ven biển. Ngày nay, muối nguyên chất không còn thông dụng nữa, người ta chuyển sang dùng muối i-ốt vốn có lợi hơn cho sức khỏe. •Bột ngọt: Glutamat natri là 1 chất trong nhóm Umami (tiếng Nhật: thơm ngon) có khả năng tăng khẩu vị, tăng cảm giác ngon miệng, đặc biệt trong các món ăn có cá, thịt hay nấm. Vì thế glutamat natri được dùng nhiều trong công nghiệp chế biến thực phẩm, với sự có mặt của nhiều mì chính có thể giảm được các gia vị khác và đôi khi thay đổi cả vị gốc của thực phẩm mà vẫn cho cảm giác ngon miệng. Trong các thực phẩm chế biến sẵn như bột nêm, bột canh, khoai tây chiên,... thường có nhiều bột ngọt. Dùng bột ngọt có thể dẫn đến việc giảm lượng muối ăn trong thực phẩm vì khi có bột ngọt không cần thêm nhiều các gia vị khác. Khi ăn, bột ngọt hay các chất trong nhóm Umami báo hiệu cho cơ thể thực phẩm chứa nhiều đạm và liên tưởng đến vị thịt. •Tiêu:  Hồ tiêu còn gọi là cổ nguyệt, hắc cổ nguyệt, bạch cổ nguyệt (danh pháp hoa học: Piper nigrum) là một loài cây leo có hoa thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae), trồng chủ yếu để lấy quả và hạt, thường dùng làm gia vị dưới dạng khô hoặc tươi. Hồ tiêu cũng rất giàu vitamin C, thậm chí còn nhiều hơn cả cà chua. Một nửa cốc hồ tiêu xanh, vàng hay đỏ sẽ cung cấp tới hơn 230% nhu cầu canxi 1 ngày/1 người. Trong tiêu có 1,2-2% tinh dầu, 5-9% piperin và 2,2-6% chanvixin. Piperin và chanvixin là 2 loại ankaloit có vị cay hắc làm cho tiêu có vị cay. Trong tiêu còn có 8% chất béo, 36% tinh bột và 4% tro. Thường dùng hạt tiêu đã rang chín, thơm cay làm gia vị. Tiêu thơm, cay nồng và kích thích tiêu hoá, có tác dụng chữa một số bệnh. Hạt tiêu cũng rất giàu chất chống oxy hóa, chẳng hạn như beta carotene, giúp tăng cường hệ miễn dịch và ngăn ngừa sự hủy hoại các tế bào, gây ra các căn bệnh ung thư và tim mạch. IV/ QUY TRÌNH, THUYẾT MINH:
Spoiler: click to toggle 1.Quy trình:  ** Thuyết minh: -Nguyên liệu : - Nguyên liệu : • Rong biển đã được lựa chọn ta cắt nhỏ cỡ 2-3cm. Sau đó sấy khô và được bảo quản trong điều kiện khô ráo thoáng mát. Trong quá trình bảo quản phải thường xuyên kiểm tra chất lượng. Nếu thấy ẩm hoặc mốc phải đưa ra xử lí cho khô. Trong quá trình sấy các yếu tố thời gian, nhiệt độ sấy, pH là những yếu tố chính quyết định đến tính chất lý, hóa học, và chất lượng của sản phẩm sấy khô. Rong biển thường sử dụng phương pháp sấy khô ở nhiệt độ thường. • Nấm rơm được sử lý sạch sẽ qua quá trình sơ chế loại bỏ những phần hư hỏng, cắt bỏ đầu và đuôi. Sau đó, đem rửa sạch loại bỏ tạp chất bẩn rồi đem thái nhỏ, hấp chín sơ bộ rồi sấy khô ở 60 oC. • Tàu hũ ki dạng miếng ( dạng tấm ) : đem cân đủ 1g rồi cắt nhỏ • Thành phần phụ gia sử dụng là đường,muối, bột ngọt, tiêu, bột ớt sau đó phối trộn theo nồng độ thích hợp có bổ sung hành sấy và cà rốt sấy. Sau đó, đóng gói trong bao bì nhỏ. - Sau khi xử lý rong biển và nấm rơm đạt yêu cầu ta sử dụng bao bì plastic như: PE hoặc bao nhôm để đóng gói và cho gói phụ gia vào. Ta có sản phẩm là gói canh rong biển ăn liền.
|
|
|
| |
|
dhtp2tlt-DO THI DIEM-08890021
|
Apr 29 2011, 01:03 PM
Post #8
|
- Posts:
- 117
- Group:
- DHTP2LT
- Member
- #204
- Joined:
- Mar 10, 2011
|
BƯỚC 3: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM NGUYÊN MẪU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Spoiler: click to toggle 1.Thiết kế thí nghiệm: 1.1.Dụng cụ: - máy sấy - nồi - phụ gia - bếp điện. -Đũa, muỗng - Kéo -Chén 1.2 Chuẩn bị mẫu: - Nguyên liệu: rong biển, nấm rơm, tàu hũ ki, hành sấy, cà rốt sấy. - Gia vị: muối, đường, bột ngọt, tiêu, bột ớt. 1.3Trình bày mẫu: Ta tiến hành thực nghiệm nấu món canh rong biển trong phòng thí nghiệm bằng cách nấu ăn truyền thống :  Thuyết minh quy trình : •Vật liệu: 2 miếng rong biển, loại đã sấy sẵn, bề ngang khoảng 1 gang tay, bề dài khoảng 2 gang tay Nấm rơm Tàu hũ ky 2 chén nước Đường, muối, bột ngọt Vài cọng rau ngò, thái nhỏ Tiêu (tùy thích) • Cách thực hiện - Nhắc chảo lên bếp, cho dầu mỡ vào - Phi hành tỏi tạo mùi thơm. - Rong biển ngâm nước đến khi nở ra thì cắt nhỏ - Nấm rửa sạch cắt bỏ đầu đuôi, sau đó đem thái nhỏ hoặc chẻ làm đôi - Tàu hũ ki đem ngâm nước để nở ra - Cho nấm và tàu hũ ky vào xào trước, đến khi nấm và tàu hũ ky hơi săn lại thì cho rong biển vào xào sơ, sau đó đổ nước vào 1 lượng thích hợp. Nấu đến khi chín thì cho gia vị và nhắc xuống,thêm rau ngò và tiêu vào nồi canh. Ta tiến hành nấu món canh rong biển ăn liền trong phòng thí nghiệm: •Nguyên liệu : - 5 gram rong biển cắt nhỏ. - Nấm sau xử lý, đem rửa sạch,thái nhỏ, rồi hấp sơ bộ, sau đó sấy khô ở nhiệt độ 60 oC trong thời gian 4h - Tàu hũ ki cắt nhỏ - Hành sấy, cà rốt sấy - Gia vị ( đường, muối, bột ngọt, tiêu, bột ớt) Cách tiến hành: - Cho nồi lên bếp đổ 300ml nước vào đun sôi . - Cho rong biển,nấm, tàu hũ ki,hành sấy, cà rốt sấy, gia vị vào tô. - Đổ lượng nước vừa đun sôi vào tô. - Khuấy đều trong 3 phút. 1.4. Nhận xét : Từ 2 thí nghiệm trên ta rút ra được ưu và nhược điểm sau: + Với món canh rong biển theo cách nấu truyền thống: Ưu điểm : -Thơm ngon, bổ dưỡng vì có đủ các thành phần cần thiết cung cấp cho cơ thể - Có thể khử được mùi tanh đặc trưng của rong biển nhờ quá trình phi hành tỏi. Nhược điểm : -Tốn nhiều thời gian cho quá trình chuẩn bị nguyên liệu và nấu. +Với món canh rong biển ăn liền : Ưu điểm: -Tiện lợi,bổ dưỡng, nhanh chóng vì chỉ cần đổ nước sôi vào và khuấy đều là có thể dùng được Nhược điểm : -Chất dinh dưỡng bị hao hụt do trải qua quá trình sấy -Tốn chi phí máy móc thiết bị -Chỉ thể hiện được gần đúng hương vị món canh đặc trưng truyền thống - Không khử được mùi tanh đặc trưng của rong biển nên sẽ có một số người tiêu dùng không chuộng. Bảng thiết lập số liệu  3.Chỉ tiêu: Rong biển:  Nấm rơm: - Độ ẩm: 19%(đo bằng máy sấy hồng ngoại) - Màu sắc: nấm rơm sau sấy có màu trắng ngà - Mùi : thơm mùi nấm - Trạng thái : dạng sấy khô Tàu hũ ky -Màu sắc : màu vàng nâu -Mùi : đặc trưng -Trạng thái : dạng sấy khô Bột ngọt:  Muối:  Đường: -Phân tử gam 342.29648 g/mol -Bề ngoài rắn, trắng -Tỷ trọng 1,587 g/cm³ -Điểm nóng chảy 186 °C -Độ hòa tan trong nước 211,5 g/100 ml (20 °C) -Mịn màu trắng, không mùi với vị ngọt dễ chịu. Chỉ tiêu chất lượng : -Saccharose ≥ 99.8% -Độ ẩm ≤ 0.03% -Độ màu ≤ 15 ICUMSA 3.Bao bì: sử dụng bao bì plastic như PE, PVC hoặc hộp giấy, bao bì cac-tông Sản phẩm sấy khô bao gồm: gia vị ,các loại mì, các loại ngũ cốc, các loại bột, các loại trái cây và rau quả sấy khô, các loại hạt… các loại sản phẩm này được giảm tới độ ẩm tối thiểu, thời gian kéo dài được vài tháng. Sản phẩm này rất thích hợp với các loại bao bì kích thước nhỏ. Độ ẩm gây ảnh hưởng lớn đến sản phẩm. Với độ ẩm cao hơn có thể làm cho sản phẩm bị thay đổi hàm lượng nước chứa trong nó, từ đó tạo môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển và sẽ làm cho thực phẩm bị hư hỏng. Điều này thường xảy ra vào mùa mưa hoặc khi di chuyển sản phẩm đến vùng có độ ẩm cao hơn. Với độ ẩm thấp hơn sẽ khiến cho sản phẩm bị khô quá hoặc bị lại đường từ đó cấu trúc sản phẩm thay đổi, sản phẩm mau hỏng. Yêu cầu về bảo quản phụ thuộc vào nơi bảo quản. nếu nơi chứa có độ ẩm thấp thì không có nhiều đòi hỏi đặc biệt.Còn trong trường hợp ngược lại, thì bắt buộc phải di chuyển nơi bảo quản hoặc phải giảm độ ẩm tại nơi giữ sản phẩm. Điều này nhiều khi khó thực hiện. Tại nhiều nơi công việc này có thể nói là không thể thực hiện được. Lúc này phải theo dõi chất lượng thực phẩm. Phải tiến hành nghiên cứu thời gian tồn trữ thực phẩm sao cho phù hợp. Các sản phẩm sau khi được cho vào bao bì loại nhỏ ( thường bằng giấy được phủ một lớp polyetylen mỏng). Sau đó được đưa vào thùng cactông để lưu trữ . Dạng vật liệu thường dùng để bảo vệ rau quả khô là giấy cáctông và chất dẻo (PE, PVC, xenlophan…). Bao giấy và hộp cáctông có đặc tính nhẹ, rẻ, có thể tái sinh, nhưng thấm hơi thấm khí, không đều dưới tác dụng của nước và cơ học. Bao túi chất dẻo có đặc tính trong suốt, đàn hồi, dể hàn kín bằng nhiệt, chi phí thấp nhưng có một số bị thấm nước. Thấm khí (PE), chịu nhệt kém (PVC,PET). * Ưu điểm: - Giá thành thấp. - Có trọng lượng thấp, chính vì vậy giá chuyên chở cũng thấp. - Khó bị tác động vật lý làm tổn hại đến bao bì. - Rất dễ dàng trong việc lựa chọn bao bì không màu hay có màu. - Có thể thu gọn với các loại dạng túi, do đó sẽ ít chiếm chỗ trong quá trình chuyên chở bao bì không. * Nhược điểm: -Không hoàn toàn chống lại được tác động của ánh sáng và không khí như bao bì bằng thủy tinh hoặc bằng kim loại. -Gây hại đến môi trường cho đến khi nào tìm được loại vật liệu trùng hợp mới thích hợp hơn. -Khó khăn trong việc sử dụng lại. Chỉ có 1 vài loại được sử dụng quay vòng mà thôi. -Khó sử dụng đóng bao theo phương pháp nóng do bao bì bằng vật liệu trùng hợp bị thay đổi hình dạng dưới tác dụng của nhiệt độ. -Tạo ra độc tố trong sản phẩm nếu sử dụng lâu dài. 4.Ý tưởng bao bì:  
|
|
|
| |
|
dhtp2tlt-ngohongdiem-08893981
|
May 5 2011, 02:46 PM
Post #9
|
- Posts:
- 104
- Group:
- DHTP2LT
- Member
- #206
- Joined:
- Mar 11, 2011
|
chao nhom! rong bien minh say den do am bao nhieu? sao khi say rong bien kho, gion hay van con deo? minh thay trong quy tring thi san pham se phoi tron ca rong bien, nam va tao hu ki nhu vay co tot lam khong khi minh bao quan trong thoi gian dai?minh cu nghi cac ban dong goi nam va tao hu ki nhu cac loai mi tren thi truong?
|
|
|
| |
|
dhtp2tlt-ngohongdiem-08893981
|
May 5 2011, 02:48 PM
Post #10
|
- Posts:
- 104
- Group:
- DHTP2LT
- Member
- #206
- Joined:
- Mar 11, 2011
|
a! goi phu gia cua cac ban gom nhung thanh phan nao? co dau khong cac ban?
|
|
|
| |
| 1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous)
|