Chào mừng bạn đến với Diễn đàn thảo luận học tập! Website được xây dựng và phát triển bởi Sinh viên Viện CN Sinh học - Thực phẩm! Chúc các bạn có được những khoảnh khắc thú vị với Diễn đàn!
Welcome Guest [Log In] [Register]

LINK TẮT MỚI CỦA DIỄN ĐÀN LÀ: http://damsaomaibiofoodtech.tk


Lazada 728x90  promo1
Chào mừng các bạn đến với Forum của tôi.

Hiện tại bạn đang là khách của forum. Điều này sẽ giới hạn bạn trong việc sử dụng các chức năng. Nếu muốn, bạn có thể đăng ký thành viên. (member). Quá trình đăng ký rất đơn giản, nhanh chóng và hoàn toàn miễn phí. Bạn hãy lưu ý về các quy định chung để không bị khóa nick.

Join our community!


Nếu bạn đã là thành viên, vui lòng đăng nhập (log in):

Username:   Password:
Add Reply
  • Pages:
  • 1
Vi sinh vật cố định đạm, lân và ứng dụng
Topic Started: Jan 20 2012, 10:10 PM (9,897 Views)
DHTP5-N1-ThanThiUtXi-09160951
No Avatar

:P 2.2 Vi sinh vật cố định đạm:
2.2.1 Khái quát:

Spoiler: click to toggle

2.2.2 Phân loại:
Spoiler: click to toggle

2.2.3. Cơ chế cố định đạm:
Spoiler: click to toggle

2.2.4 Biện pháp phân lập, kiểm tra, nuôi cấy:
Spoiler: click to toggle

Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP5-N2-HuynhThiYenNhi-09214211
No Avatar

chào nhóm! mình có thắc mắc như sau:
1. "Một số cây họ đậu tiết ra xung quanh rễ những chất có tác dụng kích thích những vi khuẩn tương ứng với mình phát triển mạnh hơn". nhóm bạn có thể đưa ra một số dẫn chứng cụ thể?
2. tại sao lai nói "Phân đạm thường ức chế tạo thành nốt sần"?
3. Ảnh hưởng của hàm lượng chất đường bột trong cây đến quá trình cố định đạm như thế nào?
thanks! m012
Edited by DHTP5-N2-HuynhThiYenNhi-09214211, Jan 21 2012, 08:27 AM.
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP5-N2-NguyenTNgGiau-09213921
No Avatar

chao nhom!
nhom co the noi ro hon ve cac dieu kien anh huong den qua trinh co dinh dam cua cay khong?
chang han nhu: P va K anh huong nhu the nao?, do pH cua dat bao nhieu la tot cho qua trinh co dinh dam cua cay, lam the nao de dam bao cho do pH cua dat phu hop cho qua trinh co dinh dam.....
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP5-N2-TranCongNam-09079861
Member Avatar

Chào nhóm!
1/ Nhóm hãy nêu vì sao nguyên tố vi lượng Mg lại tối cần thiết cho quá trình cố định đạm?
2/ ATP tham gia trong quá trình cố định đạm bao nhiêu là đủ? (?ATP/N)
Thank nhóm!
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP5-N2-TranThiKhanh-09230271
No Avatar

Chào nhóm!
Tại sao nhóm trình bày vi khuẩn cố định đạm chỉ từ nguồn N2 tự do? Không có cơ chế cố định từ các nguồn khác sao?
^^
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP5-N1-ThanThiUtXi-09160951
No Avatar

DHTP5-N2-NguyenTNgGiau-09213921: nhom co the noi ro hon ve cac dieu kien anh huong den qua trinh co dinh dam cua cay khong?
chang han nhu: P va K anh huong nhu the nao?, do pH cua dat bao nhieu la tot cho qua trinh co dinh dam cua cay, lam the nao de dam bao cho do pH cua dat phu hop cho qua trinh co dinh dam.....
TRẢ LỜI:
Ảnh hưởng của đạm NH4 và NO3: trong đất có hàm lượng NH4 và NO3 cao, vi khuẩn có khuynh hưóng sử dụng NH4 hoặc NO3 hơn là cố định N khí. Ngoài ra, khi bón nhiều phân N vô cơ, số nốt rễ ở cây đậu nành giảm bớt. Còn ở đất có hàm lượng NH4 và NO3 kém, số nốt sần và trọng lượng nốt sần gia tăng.

Ảnh hưởng của hàm lượng chất đường bột trong cây: vi khuẩn Brachyrhizobium rất cần chất đường bột do cây cung cấp nên ở mức độ bình thường khả năng đồng hóa N khí tỉ lệ thuận với hàm lượng đường bột trong cây hay đúng hơn tỉ lệ với tỉ số C/N trong cây. Tuy nhiên, khi gặp nắng gay gắt hàm lượng C quá cao (tỉ lệ C/N mất cân đối) thường làm giảm tốc độ cố định N của vi khuẩn. Dù vậy, trong điều kiện thiếu nắng, tốc độ cố định N của vi khuẩn cũng giảm sút rõ rệt. Trong trường hợpnày nếu hun dung dịch đường lên lá có thể làm tăng tốc độ cố định N.

Ảnh hưởng của P và K: P và K cũng có ản hưởng đến tốc độ cố định N của vi khuẩn vì là những chất tối cần cho cây và vi khuẩn.

Ảnh hưởng của pH của đất: pH ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và tạo nốt rể của Brachyrhizobium. Ở pH nhỏ hơn 4 không thành lập được nốt rễ. Hiện tượng cố định N xảy ra tốt ở pH trên 5. Bón vôi cho đất có pH dưới 5, làm gia tăng sự cố định N rất đáng kể. Ở đất phèn pH thấp, nhiều nhóm và sắt, độc cho vi khuẩn cố định N cộng sinh lẫn không cộng sinh. Bón vôi rất cần thiết trong trường hợp này.

Ảnh hưởng của chất môlípđen (Mo): Mo là vi lượng rất cần cho vi khuẩn cố định N, nhưng với lượng rất nhỏ. Ở đất chua, Mo bị cố định nên nếu trộn một lượng nhỏ muối Mo vào hạt đâu có khả năng tăng thêm tốc độ cố định N.

Ảnh hưởng của thực khuẩn thể (bacteriophage): trong đất vi khuẩn Brachyrhizibium vẫn bị thực khuẩn thể ký sinh và gây chết. Ở đất trồng đậu liên tục mật số thực khuẩn thể có thể được tích lũy cao trong đất, sẽ tấn công tiêu diệt các chủng Brachyrhizobium nhiểm thực khuẩn thể, do đó có thể làm giảm khả năng cố định N của cây đậu. Trường hợp này nên dùng các chủng vi khuẩn kháng thực khuẩn thể.
Để đảm bảo pH trong đất phù hợp, tùy chất đất mà ta có thể khử chua. khử phèn... cho phù hợp.
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP5-N1-ThanThiUtXi-09160951
No Avatar

DHTP5-N2-HuynhThiYenNhi-09214211
Jan 21 2012, 08:25 AM
chào nhóm! mình có thắc mắc như sau:
1. "Một số cây họ đậu tiết ra xung quanh rễ những chất có tác dụng kích thích những vi khuẩn tương ứng với mình phát triển mạnh hơn". nhóm bạn có thể đưa ra một số dẫn chứng cụ thể?
2. tại sao lai nói "Phân đạm thường ức chế tạo thành nốt sần"?
3. Ảnh hưởng của hàm lượng chất đường bột trong cây đến quá trình cố định đạm như thế nào?
thanks! m012
1. Mỗi loại cây họ đậu thường tiết ra xung quanh rễ những chất có tác dụng kích thích những chủng vi khuẩn chuyên tính và ức chế những chủng không chuyên tính để thực hiện quá trình xâm nhiễm như các hợp chất gluxit, axit amin, axit hữu cơ ( axit malic...)
2. bón phân đạm không thích hợp mới ức chế sự tạo thành nốt sần do ức chế sự tạo thành liên kết giữa vi sinh vật cố định đạm với rễ các cây họ đậu. Khi lượng phân đạm dư thừa, rễ có xu hướng nhận lượng chất đạm trực tiếp từ đất. Cần lưu ý là vi khuẩn cố định đạm cộng sinh với rê cây họ đậu, cung cấp ra một lượng lớn đạm cho đất (Trong hơn 20 năm qua quá trình nghiên cứu và thử nghiệm vi khuẩn nốt sần của Việt Nam cho thấy: Phân vi khuẩn có tác dụng nâng cao năng suất lạc từ 13,8 – 17,5% ở các tỉnh miền Bắc, miền Trung và 22% ở miền Nam. Các kết quả nghiên cứu cho thấy sử dụng vi khuẩn nốt nốt sần kết hợp với lượng đạm khoáng tương đương 30-40 kgN/ha mang lại hiệu quả kinh tế cao, năng suất lạc trong trường hợp này có thể tương đương như khi bón 60-90 kgN/ha. Hiệu lực của vi khuẩn nốt sần có thể đặc biệt rõ nét trên vùng đất nghèo chất dinh dưỡng và vùng đất mới trong cây bộ đậu.) Lượng đạm được cung cấp này chủ yếu được sử dụng cho vụ mùa tiếp theo.
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP5-N2-Ng.T.TuyetTram-09155731
No Avatar

DHTP5-N2-TranThiKhanh-09230271
Jan 31 2012, 05:02 PM
Chào nhóm!
Tại sao nhóm trình bày vi khuẩn cố định đạm chỉ từ nguồn N2 tự do? Không có cơ chế cố định từ các nguồn khác sao?
^^
Vi khuẩn không những cố định N2 tự do trong khíquyển mà còn sử dụng các nguồn nito khác nhưng do N2 chiếm phần lớn, cụ thể như sau:

Những biến đổi của nitơ trong sinh quyển, trong đó nitơ xuất hiện dưới nhiều dạng tự do hay kết hợp (nitơ phân tử trong khí quyển, các nitrit, nitrat, amoni, protein, axit amin, vv.). Không khí chứa 78% nitơ phân tử (N2). Khí nitơ này có thể được các vi sinh vật cố định: vi sinh vật cộng sinh với thực vật bậc cao (chi Rhizobium với cây bộ Đậu, Frankiavới phi lao), Anabaena azollac với bèo hoa dâu..., vi sinh vật tự do chi Azotobacter và một số loài thuộc chi Clostridium. CTN có hai giai đoạn:
1) Cố định nitơ: các loài Rhizobium sống trong các nốt sần ở rễ của nhiều loài cây bộ Đậu (89% các loài cây này); chúng cố định nitơ của không khí nhờ kết hợp N2 với H2 thành NH3 dưới tác dụng của hệ thống enzim nitrogenaza. Từ NH3 sẽ tổng hợp ra các hợp chất chứa nitơ khác cung cấp cho cây bộ Đậu và đồng thời làm giàu thêm nitơ cho đất. Số lượng vi sinh vật này nhân lên nhờ những chất có cacbon mà cây cung cấp cho chúng. Các mô thực vật bị phân giải và lượng nitơ này biến thành chất phì cho cây trồng vụ sau sử dụng. Các loài Azotobacter là những vi khuẩn hiếu khí, chúng có khuynh hướng sử dụng nitơ dưới dạng nitrit hay amoni của đất. Các loài Clostridium là những vi khuẩn yếm khí hoạt tính, cố định nitơ thấp, nitơ trong cơ thể chúng sẽ khoáng hoá sau khi chúng chết. Khí nitơ trong khí quyển dưới tác động của các dòng điện tự nhiên (khi có dông bão) cũng có thể tạo thành amoni nitrat, được nước mưa đưa vào đất khoảng vài kilôgam một hecta một năm. Nitơ do các vi sinh vật cố định hay do mưa mang tới có thể được sử dụng cho dinh dưỡng thực vật và chính thực vật lại dùng để nuôi dưỡng động vật.
2) Khoáng hoá nitơ: sau khi các sinh vật chết, vi sinh vật phân giải protein và nitơ hữu cơ chuyển thành nitơ khoáng. Trong đất, chất hữu cơ trước hết được biến thành mùn và một phần sẽ thành các dạng amoni hay nitrit. Thoạt đầu, amoni thành nitrit dưới tác động của các vi khuẩn hiếu khí Nitrosomonas, sau đó, qua một quá trình oxi hoá nữa, các nitrit chuyển thành nitrat do các vi khuẩn hiếu khí Nitrobacter. Nitơ dưới dạng nitrat là giai đoạn cuối cùng của quá trình khoáng hoá nitơ hữu cơ trong đất, là dạng thích hợp nhất cho cây trồng. Nitrat dễ hoà tan trong nước nên dễ bị rửa trôi, nhất là trong mùa mưa lớn.
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP5-N2-Ng.T.TuyetTram-09155731
No Avatar

DHTP5-N2-TranCongNam-09079861
Jan 27 2012, 09:07 PM
Chào nhóm!
1/ Nhóm hãy nêu vì sao nguyên tố vi lượng Mg lại tối cần thiết cho quá trình cố định đạm?
2/ ATP tham gia trong quá trình cố định đạm bao nhiêu là đủ? (?ATP/N)
Thank nhóm!
1. Hàm lượng Mg trong cơ thể thực vật bậc cao từ 0,02 – 3,1%, ở tảo từ 3,0 – 3,5% khối lượng chất khô. Mg có nhiều ở cơ quan sinh sản và phôi. Mg được sử dụng lại, chuyển từ bộ phận già đến bộ phận non.
Phần lớn Mg trong tế bào ở dạng liên kết với các hợp chất cao phân tử, ở hạt thường ở dạng phytin. Mg là nguyên tố trung tâm của phân tử diệp lục
- Vai trò cấu trúc:
+ Mg là thành phân cấu trúc nên riboxom và poliriboxom.
+ Là cầu nối giữa nguyên liệu và enzim, tham gia hình thành cấu trúc không gian của axit nucleic.
- Vai trò điều tiết:
+ Mg có tác dụng kích thích khoảng 80 loại enzym như cacboxylase, kinase, ADN-polimerase, ARN-polimerase.
+ Mg tham gia điều tiết nhiều quá trình trao đổi chất trong tế bào.
+ Mg kích thích tăng hiệu lực sử dụng N, P, K của cây. Thiếu Mg, cây có thể bị bệnh lá trắng (bạch tạng như khi thiếu Fe).
+ Mg kích thích ra hoa, kết quả sớm, nâng cao chất lượng hạt.
Thiếu Mg sẽ làm giảm lượng P trong cây và ức chế quá trình tổng hợp các hợp chất photpho hữu cơ, ức chế sự tổng hợp polisacarit-tinh bột và ức chế sự tổng hợp potein.
Thiếu Mg sẽ ảnh hưởng đến lục lạp, sinh tổng hợp diệp lục.
Khi thiếu Mg, lá thường xuất hiện các vệt và các dải màu vàng dọc theo gân lá. Mép lá cũng hóa vàng da cam hoặc đỏ và đỏ sẫm. Xuất hiện đầu tiên ở lá già sau đến lá non và cơ quan sinh dưỡng.
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP5-N2-Ng.T.TuyetTram-09155731
No Avatar

DHTP5-N2-TranCongNam-09079861
Jan 27 2012, 09:07 PM
Chào nhóm!
1/ Nhóm hãy nêu vì sao nguyên tố vi lượng Mg lại tối cần thiết cho quá trình cố định đạm?
2/ ATP tham gia trong quá trình cố định đạm bao nhiêu là đủ? (?ATP/N)
Thank nhóm!
2. Sơ đồ giả thuyết về các con đường của quá trình cố định N2

Trong công nghiệp, nhờ các chất xúc tác nên năng lượng dùng cho phản ứng cố định N2 được giảm nhiều, chỉ vào khoảng 16-20 Kcalo/M, song lượng năng lượng vẫn còn lớn so với trong cơ thể sinh vật. Tốc độ phản ứng nhanh chóng trong tế bào vi sinh vật ở nhiệt độ thấp nhờ có hệ thống enzyme hydrogenase họat hóa H2 và enzyme nitrogenase hoạt hóa N2.

Năm 1961-1962, người ta đã tách từ Clostridium pasteurrianum hai tiểu phần hoạt hóa H2 và N2. Sau này người ta tìm thấy ở Azotobacter cũng có các tiểu phần đó. Trong quá trình hoạt hóa này có sự tham gia của 2 nguyên tố khoáng Mo và Fe.

Nguồn hydro để khử N2 có thể là hydro phân tử (H2). Trong trường hợp này thì dưới tác dụng của enzyme hydrogenase, điện tử được chuyền theo hệ thống



Nguồn cho điện tử và hydro là acid pyruvic. Đáng chú ý là trong quá trình chuyền điện tử có sự tham gia tích cực của feredocine (Fd). Fd là cầu nối giữa 2 hệ enzyme hydrogenase và nitrogenase để cố định N2.



Sự cố định N2 của vi khuẩn nốt sần có thể xãy ra theo sơ đồ phức tạp hơn. Trong các nốt sần có một chất có bản chất hem rất giống với hemoglobin trong máu gọi là leghemoglobin. Nó dễ dàng liên kết với O2 để biến thành oxyhemoglobin. Leghemoglobin chỉ được tạo nên khi vi khuẩn sống cộng sinh với cây bộ đậu, còn khi nuôi cấy tinh khiết các Rhizobium sẽ không tạo leghemoglobin và không cố định được N2.

Những nghiên cứu gần đây về quá trình cố định N2 cho thấy quá trình cố định này đòi hỏi:

- Có sự tham gia của enzyme nitrogenase. Có thể coi đây là nhân tố chìa khóa cho quá trình này. Enzyme này hoạt động trong điều kiện yếm khí.

- Có lực khử mạnh với thế năng khử cao (NAD, NADP,...)

- Có năng lượng (ATP) đủ và có sự tham gia của nguyên tố vi lượng. Nhóm hoạt động của enzyme nitrogenase có chứa Mo và Fe. Vì vậy sử dụng Mo và Fe cho cây họ đậu thường có hiệu quả rất cao.

- Tiến hành trong điều kiện yếm khí.

Các chất khử là NADH2 và Fd cùng với năng lượng do hô hấp, quang hợp của cây chủ cung cấp. Sự cố định N2 cần rất nhiều năng lượng, cần 16 ATP để khử 1 N2.
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous)
ZetaBoards - Free Forum Hosting
ZetaBoards gives you all the tools to create a successful discussion community.
Go to Next Page
« Previous Topic · 16. Vi sinh vật cố định đạm, lân và ứng dụng · Next Topic »
Add Reply
  • Pages:
  • 1