Chào mừng bạn đến với Diễn đàn thảo luận học tập! Website được xây dựng và phát triển bởi Sinh viên Viện CN Sinh học - Thực phẩm! Chúc các bạn có được những khoảnh khắc thú vị với Diễn đàn!
Welcome Guest [Log In] [Register]

LINK TẮT MỚI CỦA DIỄN ĐÀN LÀ: http://damsaomaibiofoodtech.tk
Chào mừng các bạn đến với Forum của tôi.

Hiện tại bạn đang là khách của forum. Điều này sẽ giới hạn bạn trong việc sử dụng các chức năng. Nếu muốn, bạn có thể đăng ký thành viên. (member). Quá trình đăng ký rất đơn giản, nhanh chóng và hoàn toàn miễn phí. Bạn hãy lưu ý về các quy định chung để không bị khóa nick.

Join our community!


Nếu bạn đã là thành viên, vui lòng đăng nhập (log in):

Username:   Password:
Add Reply
  • Pages:
  • 1
  • 3
xoai xanh ngam duong
Topic Started: Jul 2 2012, 07:00 PM (1,731 Views)
dhtp7blt-tttnhan-09240511
No Avatar

nhom minh lam chu de xoai non ngam duong
cac ban nao co cach lam hoac y kien gi xin gop y dum nhom minh nhe. :unsure:
cach lam: xoai xanh minh dem got vo roi rua sach cat tung mieng deu nhau sau do minh nau nuoc duong roi them phu gia vao roi dem di phoi che .
minh rot nong nuoc syrup vua nau rui dem di thah trung va bao on san pham.
Edited by dhtp7blt-tttnhan-09240511, Jul 15 2012, 08:56 PM.
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP7BLT-THUQUYEN-11326611
No Avatar

sản phẩm của bạn mình thấy không lạ. trong thị trường cũng có bán rùi, trong siêu thị cũng có bán. sản phẩm này chủ yếu được sản xuất ở các xí nghiệp nhỏ và hộ gia đình. vậy bạn có thay đổi (bổ xung chất) gì cho sản phẩm cua bạn mới lạ không?
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP7BLT-NGUYENHONGTHAM-11297301
Member Avatar

chào bạn! thật sự mình thấy sp của nhóm bạn không lạ đã có mặt trên thị trường, mặt dù chưa đưa vào quy mô CN rộng nhưng cũng có mặt trong siêu thị rồi. Một nông dân ở Miền Tây đã phát triển sp này rất thành công và xuất khẩu được luôn. Mình sợ ý tưởng này không phải ý tưởng mới. Mong nhóm bạn suy nghĩ lại.
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP7BLT-DOTHIDUYEN-11329451
No Avatar

sản phẩm này không phải là 1 sp mới thạm chí dòng sp này mình thấy xuất hiện trên thị trường ở nhiều nơi.
mình thấy sp này có hàm lượng đường cao.
bạn dự định làm sp này với độ BRIX bao nhiêu?
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP7BLT-TRUONGTQUYLAN-11321671
No Avatar

Mình thấy sản phẩm này đã xuất hiên nhiều ở trên thị trường.Nhóm bạn nếu muốn lôi cuốn NTD nên làm khác với những SP xoài non ngâm đường khác.Theo mình bạn nên cắt xoài non thành nhưng miếng hình vuông có kích thước2cmx2cm và đóng gói trong 1 hộp nhựa nhỏ để NTD tiện sử dụng.
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP7BLT-Pham Thi Hoa-11327821
No Avatar

Chào bạn. Mình cũng thấy không mới lạ với sản phẩm của bạn. Nếu bạn muốn phát triển theo quy mô công nghiệp thì phải chứng minh được những điểm khác biệt hơn hẳn of sản phẩm mình so với các sản phẩm khác đã có trên thị trường. Bạn làm thế nào để người tiêu dùng chú ý và sẽ mua sản phẩm của bạn?
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
dhtp7blt-ngtthoangoanh-11297381
Member Avatar

Sản phẩm của bạn cắt hạt lựu nhỏ vậy, bạn nghỉ trọng lượng sản phẩm bao nhiêu là phù hợp.Và bạn có dự tính đa dạng trong sản phẩm bằng các trái cây khác như xoài hay thơm không???
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP7BL-LTTDUNG-10342491
No Avatar

1.Giới thiệu chung
 Khái niệm về sản phẩm: sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ, nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu thụ và thoả mãn nhu cầu của con người.
 Khách hàng là mục tiêu của sản phẩm tới. Sản phẩm càng phát huy được những lợi ích chức năng của nó, cũng như cảm tình mà nó mang lại cho khách hàng càng lớn, thì càng kích thích họ mua sản phẩm nhiều hơn.
 Phát triển sản phẩm chính là mục tiêu tối quan trọng mà các nhà sản xuất kinh doanh luôn hướng tới, là một quá trình lâu dài nhằm hoàn thiện sản phẩm tới mức tối đa; đó cũng là mục tiêu tăng thị phần của sản phẩm, tăng trưởng kinh doanh và thoả mãn tối đa yêu cầu của khách hàng.
Phát triển sản phẩm là một nội dung yêu cầu các nhà sản xuất kinh doanh phải nghiên cứu một cách tổng hợp các yếu tố như nguyên liệu, công nghệ, chất lượng sản phẩm, bao bì, nhãn hiệu ... thị trường và các chính sách khác phục vụ cho sản phẩm của mình.
Phát triển sản phẩm không có nghĩa chỉ dành cho sản phẩm đã có chỗ đứng trên thị trường, mà có thể là cho một sản phẩm mới được nhen nhóm bởi một ý tưởng có căn cứ từ nhu cầu của thị trường hoặc một ý tưởng sáng tạo từ một nghiên cứu khoa học - công nghệ đã tạo ra sản phẩm mới có khả năng tiêu thụ trên thị trường.
2. Nội dung
2.1. Xác định các ý tưởng
STT Ý tưởng Mô tả vắn tắt sản phẩm
1 Snack cơm Sử dụng nguyên liệu là gạo nấu thành cơm, cơm được ướp gia vị ép thành miếng tròn vừa ăn, đem chiên với dầu shortering. Sản phẩm được đóng gói 50g và được hút chân không. Cho ra sản phẩm có màu vàng đặc trưng chiên, mùi thơm của gia vị, giòn tan không cứng, dễ ăn.
2 Dế rang me Nguyên liệu dế sau khi mua về sơ chế bỏ cánh, ruột. Sau đó tẩm gia vị gồm (hạt nêm, bột ngọt, đường, nước mắm, muối, hành, tỏi tiêu). Nước sốt me (me ngâm lọc lấy dịch cho thêm đường).
3 Xoài non ngâm đường Xoài non được mang đi gọt vỏ bỏ hạt sau đó mang đi cắt thành dạng hạt 7*7*7mm ngâm xử lí trong dung dịch nước đường + acid trong một thời gian ngắn sau đó mang ra làm ráo để lấy phần hạt ngâm với nước đường và acid một lần nữa và mang đi đóng gói. Sản phẩm có mùi rất đặc trưng và màu sắc hấp dẩn khi sử dụng ở nhiệt độ 20- 250C.
4 Ba rọi ướp ngũ vị Thịt ba rọi rửa sạch cắt thành từng miếng mỏng và dài 10 cm, đem ướp gia vị (ngũ vị hương, hành, tỏi, ớt, tiêu, nước mắm) để khoảng 1 tiếng, tiếp tục đem sấy đến nhiệt độ nhất định, xong đem đi đóng bao gói hút chân không, bảo quản lạnh.





2.2. Phân tích các ý tưởng bằng SWOT
Ma trận SWOT
S: ĐIỂM MẠNH W: ĐIỂM YẾU
O: CƠ HỘI T: Thách thức

2.2.1. Sản phẩm xoài non ngâm đường
 Điểm mạnh
- Nguồn nguyên liệu dồi dào, ổn định và có sẳn trong nước.
- Giá sản phẩm thích hợp với đa số người tiêu dùng.
- Phương thức chế biến đơn giản.
- Là sản phẩm quen thuộc với người tiêu dùng.
- Là món ăn chơi hấp dẫn.
- Mang tính an toàn thực phẩm cao
- Dễ mở rộng qui mô sản xuất.
 Điểm yếu
- Đã có trên thị trường
- Dể bị cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác
- Người tiêu dùng vẫn còn thích những xoài ngâm bán ngoài vỉa hè.
- Thị phần chưa lớn.
- Không phải là sản phẩm chính phục vụ cho cuộc sống.
- Đối tượng sử dụng bị hạn chế.

 Cơ hội
- Thị trường mới nhiều tiềm năng
- Tạo ra sự khác biệt với các sản phẩm hiện có.
- Xu hướng tiêu dùng của người sử dụng chuyển dần về các thực phẩm . giàu chất sơ và ít béo,ngọt .
- Dân số đa phần là dân số trẻ với số lượng lớn là đối tượng của công ty.
- Có thể xâm nhập vào các khu vực thị phần khác như nông thôn.
- Sự tiện lợi và an toàn của thực phẩm.
- Có thể xuất sang các quốc gia khác  Thách thức
- Có nhiều công ty cạnh tranh và các sản phẩm tương tự nhau.
- Nhiều đối thủ cạnh tranh nước ngoài nhảy vào thị trường.
- Nạn làm hàng giả.
- Thiếu nguyên liệu do mất mùa .
- Chênh lệch giá nguyên liệu giữa các vùng.
- Các công ty có quy mô lớn và trang thiết bị hiện đại hơn.
- Người trồng chạy theo lợi nhuận của từng lọai nông sản.


2.2.2. Dế rang me.
Strengths (điểm mạnh)
- Nguyên liệu đã có vùng.
- Quy trình sản xuất đơn giản
- Chưa có trên thị trường công nghiệp.
- Sản phẩm giàu dinh dưỡng.
Weakness (nhược điểm)
- Nguyên liệu đắt
- Tâm lý người tiêu dùng sợ côn trùng.
- Chưa được biết trên thị trường phân phối.

Opportunities (cơ hội)
- Chưa có trên thị trường.
- Sử dụng được cho mọi đối tượng.
- Có thể xuất khẩu ra nước ngoài.
Threats (thách thức)
- Làm sao lấy được lòng tin của người tiêu dùng.
- Chiến lược quảng bá sản phẩm.
- Thị trường mở.

2.2.3. Ba rọi ướp ngũ vị.
Strengths (điểm mạnh)
- Nguồn nguyên liệu dồi dào .
- Nguyên liệu chế biến dễ dàng.
- Có một thị trường nhất định.
- Sản phẩm giàu dinh dưỡng.
- Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
Weakness (nhược điểm)
- Dễ bị oxy hóa chất béo.
- Thời gian bảo quản ngắn.
- Giá nguyên liệu cao.
Opportunities (cơ hội)
- Có quy trình công nghệ hiện tại
- Sử dụng được cho mọi đối tượng.
- Chưa có mặt trên thị trường.
Threats (thách thức)
- Thị trường tiêu thụ còn nhiều hạn chế.
- Phải cạnh tranh nhiều sản phẩm cùng loại.
- Dễ thiếu nguyên liệu do bệnh dịch xảy ra.
- Nguy cơ an toàn thực phẩm.


2.2.4. Snack cơm.
Strengths (điểm mạnh)
- Nguyên liệu là gạo nấu thành cơm dễ dàng.
- Quen thuộc và thân thiện với người tiêu dùng.
- Tiện lợi có thể dùng mọi lúc mọi nơi.
- Giá thành có khả năng cạnh tranh nhiều sản phẩm snack trên thị trường.
- Có sinh năng lượng cho cơ thể.
Weakness (nhược điểm)
- Không nhiều giá trị dinh dưỡng thiết yếu hằng ngày.


Opportunities (cơ hội)
- Sử dụng được cho mọi đối tượng.
Threats (thách thức)
- Bổ sung dinh dưỡng thêm cho thực phẩm.
- Chiến lược quảng bá sản phẩm.
- Thị trường mở.
2.3. Các chiến lược:
2.3.1.Chiến lược S.O:
- Thâm nhập thị trường theo cách bền vững.
- Luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm .
- Khuyến khích người dân phát triền vùng nguyên liệu .
- Ổn định giá cả .
- Mở rộng thị trường tiêu thụ bằng cách liên kết với canteen của các trường học ,các nhà hàng .
2.3.2. Chiến lược W.O:
- Có kế họach thay đổi mẫu mã sản phẩm và bao bì liên tục .
- Tiêu chuẩn hóa qui trình sản xuất .
- Thăm dò ý kiến khách hàng thường xuyên để cải tiến kịp thời.
- Cải tiến kỷ thuật để giử giá thành sản phẩm.
2.3.3.Chiến lược S.T:
- Phối hợp với các trung tâm giống và cây trồng để đầu tư cây giống năng suất cao cho người trồng nhằm ổn định nguồn nguyên liệu.
- Liên kết và ưu đãi cho các nông trại qui tín.
2.3.4.Chiến lược W.T:
- Tăng mức hoa hồng và ưu đãi cho các đại lý và điểm bán lẻ để họ không nhảy qua đối thủ.
- Cải tiến mẫu mã bao bì để hạn chế sản phẩm.giả mạo.
- Học cách quản cáo và cách tổ chức đội ngũ bán hàng của đối thủ.






Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP7BL-LTTDUNG-10342491
No Avatar

3. Xác định thuộc tính của sản phẩm dự kiến
3.1/Sơ đồ qui trình sản xuất xoài non ngâm đường dự kiến.








3.2. Giải thích quy trình.
- Xoài non xanh đặc trưng, tươi, ko bị héo, hư hỏng và dập nát.
- Rửa lần 1: nước chlorine nồng độ 30ppm trong 5 phút. Mục đích loại bỏ bụi, cát, vsv bám trên trái xoài.
- Gọt vỏ, bỏ hạt: loại bỏ phần vỏ đắng chát, mục đích lấy phần thịt để làm nguyên liệu chính.
- Cắt hạt lựu: (7x7mm) Tạo hình đồng đều cho sản phẩm, dễ sử dụng.
- Ướp muối: khoảng 5-10 phút (30g/kg sản phẩm). Mục đích sát trùng, giảm độ chua.
-Rửa lần 2: mục đích rửa sạch muối đã ướp, tránh vị mặn.
- Ngâm phèn: thời gian khoảng 30 phút, nồng độ 0,03-0,05% (3-5g/1kg) .Mục đích tạo độ giòn cho sản phẩm.
- Rửa 3: Rửa sạch hết phèn đã ngâm. Mục đích sản phẩm ko bị vị không mong muốn của phèn.
- Vớt ra để ráo: sản phẩm ráo ko lẫn nhiều thành phần nước đã ngâm, đem đi xếp vào ly nhựa khoảng 100g. Rót dung dịch đường và acid (50-600C) tạo độ giòn,giữ màu xanh của xoài. Xong đóng màng trên miệng ly.
- Thanh trùng: ở nhiệt độ 60 – 70oC. Mục đích tiêu diệt vsv, bảo đảm tính an toàn cho sản phẩm. Kéo dài được hạn sử dụng.
- Đóng gói: cho ly vào lốc/6 ly, bằng nhựa PP. Mục đích bảo quản sản phẩm trong quá trình phân phối và lưu trữ.
- Nấu dung dịch đường và acid: hòa tan nước đường và Acid citric với tỉ lệ 0,2-0,5%, để giữ màu cho sản phẩm thường ta còn cho thêm vào nước đường khoảng 0,1% acid citric. Gia nhiệt (80 – 900C) cho dung dịch đồng nhất, môi trường ngâm xoài, giúp bảo quản, tạo vị cho sản phẩm.

3.3. Mức độ quan trọng của các thuộc tính
Thuộc tính Mức độ quan trọng
Thấp Trung bình Cao
Độ tươi X
Độ giòn X
Từ nguồn tự nhiên X
Tốt cho sức khỏe X
Dinh dưỡng X
Ít béo X
Năng lượng thấp X
Tiện lợi X
Mùi vị X
Màu sắc X
Hình thức X
An toàn X
Sự nguyên vẹn của bao bì X
Sự hấp dẫn của bao bì X
Giá thấp X
Thời hạn sử dụng dài X


3.4. Những yếu tố có ảnh hưởng đến các thuộc tính:
Thuộc tính Các yếu tố liên quan – cho điểm 1-10
(1 = không ảnh hưởng; 10 = Ảnh hưởng rất lớn)
Thành phần Thời gian bảo quản pH Xử lý nhiệt Tác động cơ học Ánh sáng Oxy
Độ tươi 9 9 2 6 9 1 1
Từ nguồn tự nhiên 9 8 1 5 5 7 1
Độ giòn 8 4 7 6 3 5 1
Tốt cho sức khỏe 10 10 7 8 1 1 5
Dinh dưỡng 10 10 8 9 8 7 6
Ít béo 10 8 5 7 1 2 1
Năng lượng thấp 9 1 1 6 1 1 1
Tiện lợi 1 5 1 1 1 1 1
Mùi vị 8 9 7 8 1 1 1
Màu sắc 7 7 4 8 1 1 1
Hình thức 8 7 1 1 5 1 1
An toàn 9 10 7 7 5 8 8
Sự nguyên vẹn của bao bì 1 7 1 1 1 1 1
Giá thấp 10 9 1 6 1 1 1
Thời hạn sự dụng dài 9 9 9 9 1 1 6

3.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới thuộc tính sản phẩm:
Thuộc tính Các yếu tố ảnh hưởng
Màu sắc Nhiệt độ, pH, tỷ lệ phối chế,
Mùi Nhiệt độ, tỷ lệ phối chế
Vị Nhiệt độ và thời gian nấu syrup, tỷ lệ phối chế
Cấu trúc Độ giòn, nhiệt độ, pH

3.6. Tổng quan về nguyên liệu.
3.6.1. Nguyên liệu:
a. Xòai Non (hột còn màu trắng )
- Cây xoài có tên khoa học là Mangiferaindical.(Anacard iaceae). Cả thế giới gọi là"Vua của loài quả".
Hình1 : xoài xanh
- Theo y học cổ truyền, xoài có tác dụng cầm máu, lợi tiểu, được dùng để chữa ho ra máu, chảy máu đường ruột, đau răng, rong kinh, trừ giun sán
.[http://profile.ak.fbcdn.net/hprofileaksnc4/372344_100004004984081_1609363691_n.jpg]
 Tất cả các loại xoài ở Việt Nam đều có thể dùng làm thuốc.
- Quả xanh chua chát gây táo bón nếu ăn nhiều. Cũng do tanin và xơ, ăn vào lúc đói nồng độ dịch vị cao sẽ tạo điều kiện gây vón làm tắc ruột.
- Theo y học hiện đại, xoài có thành phần hóa học như sau: 100g xoài chín cho 65 calo, 17g hydrat cacbon, 3.894 UI.vitamin A (78% nhu cầu hằng ngày), 28mg vitamin C (46% nhu cầu), 1mg E (10%)... Đường của xoài là loại cấp năng lượng nhanh. Quả xanh ít vitamin A và nhiều vitamin C.
- Xoài có những tác dụng sau: Chất glucozit chống viêm, ung thư, diệt khuẩn. Xoài làm giảm cholesterol, hạ huyết áp phòng chống bệnh tim mạch, tăng nhu động ruột thải nhanh chất cặn bã trong ruột nên phòng chống được bệnh ung thư ruột kết. [Nguồn: www..gov.vn.Bản quyền thuộc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia Giấy phép số 194/GP-BC của Bộ Văn hóa - Thông tin cấp ngày 10-7-2006 ]
b. Đường
Công thức cấu tạo: C12H22O11, khối lượng riêng d= 1,5879 g/cm3.
[http://www.thuvientructuyen.vn/chi-tiet-tai-lieu/679/23084.ebook]
Tên gọi chung của những cacbohydrat có vị ngọt nói riêng và những chất hóa học thuộc nhóm này nói chung:
- Đường đơn hay monosaccarit, bao gồm những chất ví dụ như:
Glucoza: hay còn gọi đường nho
Frutoza: còn gọi đường trái cây hay đường hoa quả
Đường đôi, hay disaccarit, bao gồm những chất ví dụ như:
Saccaroza, hay còn gọi đường, đường kính, đường cát, đường phèn, đường ăn v.v...
Maltoza, hay còn gọi đường mạch nha
Lactoza: hay còn gọi đường sữa
- Trisaccarit
- Oligosaccarit
Hình 2:Đường saccarose
Đường saccarose là một disacarit (glucose + fructose) với công thức phân tử C12H22O11.
Tên gọi hệ thống của nó là α-D-glucopyranozyl-(1→2)-β-D-fructofuranozit (kết thúc bằng "ozit" vì nó không phải làđường khử). Nó được biết đến nhiều vì vai trò của nó trong khẩu phần dinh dưỡng của con người và vì nó được hình thành trong thực vật chứ đường Saccarose không phải từ các sinh vật khác, ví dụ như động vật. Sucroza còn được gọi với nhiều tên như đường kính (đường có độ tinh khiết cao), đường ăn, đường cát, đường trắng, đường nâu (đường có lẫn tạp chất màu), đường mía (đường trong thân cây mía), đường phèn (đường ở dạng kết tinh), đường củ cải (đường trong củ cải đường),đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt) hay một cách đơn giản là đường.
Sucroza, như một cacbohydrat tinh khiết, cung cấp năng lượng 3,94 kilocalo trên một gam (hay 17kilojoule trên gam). Khi một lượng lớn thực phẩm chứa nhiều sucroza được tiêu thụ thì các thành phần dinh dưỡng có ích có thể bị loại ra khỏi thức ăn, và điều này làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh kinh niên. Người ta khuyến cáo rằng các đồ uống chứa sucroza có thể liên quan với sự phát triển của bệnh béo phì và đề kháng insulin.[ http://khaitam.wordpress.com/2011/08/10/cac-lo%E1%BA%A1i-d%C6%B0%E1%BB%9Dng-va-ch%E1%BA%A5t-t%E1%BA%A1o-ng%E1%BB%8Dt-khac/]
c. Citric acid : (E330)
Công thức phân tử của acid citric

Hình 3: acid citric [http://t0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQmCzG5NPxineVwRkjbSSAFo-AlljXwS9wbSxt6eV88gy25NVUO] [http://3.bp.blogspot.com/_EBqHz1Oipb4/TCttu8XufrI/AAAAAAAAABo/zES1cOsWFlk/s1600/citric+acid.JPG]
Công thức cấu tạo: HOOC-CH2-C(OH)(COOH)-CH2-COOH
Tính chất:
Có hầu hết trong các loại quả, đặc biệt trong quả citrus nên còn gọi là acid chua, vị chua thanh, dễ chịu, nếu sử dụng nồng độ cao sẽ gây vị chát.
Tỉ lệ sử dụng trong khoảng 1%.
Dạng kết tinh khan hoặc với một phân tử nước, không màu, không mùi. Loại khan phải chứa không ít hơn 99,5% C6H8O7, 1g tan trong 0,5 mL nước hoặc trong 2mL ethanol. Ta sử dụng acid citric dưới dạng ngậm một phân tử nước.
Bảng 3. Các chỉ tiêu của acid citric
Chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Yêu cầu
Cảm quan Dạng bên ngoài, màu sắc.

Vị.
Mùi.
Cấu trúc.
Tạp chất cơ học. Tinh thể không màu hay bột trắng, không vón cục. Dung dịch trong nước cất 20g/L phải trong suốt
Chua, không có vị lạ.
Dung dịch 20g/L phải không có mùi.
Rời và khô.
Không có được.
Hoá học A.citric monohydrat
(C5H8O7.H2O),%
Tro, %
H2SO4 tự do, %
As, % > 99,5

< 0,1 (thượng hạng) – 0,3 ( hạng 1)
< 0,01 (thượng hạng) – 0,03 (hạng 1)
< 0,00007

d. Muối :
Muối ăn (NaCl) là những hạt màu trắng, vị mặn, được kết tinh từ nước biển hoặc khai thác từ các mỏ di tích của biển.Đây là một chất cần thiết cho mọi sinh vật nhưng cũng có nguy cơ gây bệnh nếu dùng quá nhiều.
Muối ăn có lẽ đã được dùng từ rất sớm trong lịch sử loài người. Trước đây,
vì khan hiếm nên muối là nguồn lợi mà nhiều lãnh chúa tranh giành. Ngày nay, nhờ kỹ thuật tinh chế tân tiến, muối được sản xuất dễ dàng, nhiều hơn và rẻ hơn.
Về cấu tạo hóa chất, muối ăn gồm hai phần tử là Natri (Na - 40%) và Chlor (Cl - 60%). Natri có trong nhiều loại thực phẩm, nhất là trong thực phẩm chế biến và các loại nước uống.
Vai trò chính của muối, nhất là natri, là giúp giữ cân bằng dung dịch chất lỏng ra vào các tế bào.
Ngoài ra, muối còn có các chức năng như:
– Kiểm soát khối lượng máu, điều hòa huyết áp
– Duy trì nồng độ acid/ kiềm của cơ thể
– Dẫn truyền tín hiệu thần kinh
– Giúp cơ thể tăng trưởng
– Giúp bắp thịt co duỗi
– Giúp mạch máu co bóp khi được kích thích hoặc dưới tác dụng của chất kích thích tố
– Hỗ trợ việc hấp thụ đường glucose và các chất dinh dưỡng khác ở trong ruột
Giá trị dinh dưỡng
– Muối cho một vị mặn đặc biệt, không có gì thay thế được
. – Muối làm tăng mùi vị của món ăn. Chỉ với một chút muối có thể làm sự thơm ngon của miếng thịt lợn nướng chả dậy mùi. Một vài món thực phẩm ngọt mà thêm tý muối cũng đậm đà hơn.
– Muối được dùng để bảo quản thực phẩm, chống lại tác dụng của vi khuẩn, nấm mốc. Với thịt chế biến, muối làm các thành phần của thịt kết hợp với nhau. Nhờ muối mà thực phẩm có thể để dành lâu ngày cũng như chuyên chở được tới các địa phương xa.
– Muối ngăn sự lên men của thực phẩm. Lên men làm thay đổi hóa chất, hương vị, hình dạng, vẻ ngoài của món ăn.
Về dinh dưỡng, muối có trong một số thực phẩm tự nhiên và nước uống (20 – 40%), được cho thêm vào khi nấu nướng hoặc khi ăn. Nhưng nhiều hơn cả vẫn là trong các loại thựcphẩm chế biến (40 – 50%). Vì thế, khi mua các loại thực phẩm chế biến, ta cần đọc kỹ nhãn hiệu để biết hàm lượng muối trong đó. Nước tương tàu, các loại nước chấm đều có nhiều muối.
 Tác dụng đối với sức khỏe
Mối quan tâm của nhiều người là mối liên hệ giữa việc ăn nhiều muối với cao huyết áp. Liên hệ này thực ra đã được lưu ý tới từ hàng trăm năm nay. Người Nhật ở miền Bắc ăn 28g muối (khoảng 6 thìa cà phê) mỗi ngày cho nên tỷ lệ người mắc bệnh cao huyết áp cao hơn dân miền Nam ít ăn muối tới 38%. Thổ dân Alaska ăn ít muối nên ít bị bệnh cao huyết áp. Người Mỹ ăn từ 10g đến 15g muối mỗi ngày (so với mức khuyến cáo là không quá 2,5g), nên tỷ lệ dân chúng bị bệnh cao huyết áp lên tới 25%. Cao huyết áp là một trong nhiều nguy cơ đưa tới tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim và suy thận. Khi ăn nhiều muối thì sự thăng bằng giữa natri và kali trong cơ thể bị đảo lộn vì natri cao sẽ làm giảm kali trong các mô. Khi cho thêm muối vào các loại rau, đậu thì sự thăng bằng giữa natri và kali trong rau đậu cũng thay đổi. [ dinh_duong_va_suc_khoe_muoi_an_4284.pdf-Foxitreder-]
e. Phèn chua: Tên khoa học Alumen.
_ Nguồn gốc: là muối kép nhôm kalisulfat (Kal(SO4)2. 12 H2O. [ nguồn lấy tuelinh.vn/phenchua_1115]
4. Thiết lập thí nghiệm
Số thí nghiệm
4.1/Tỉ lệ muối ngâm cho sản phẩm:
Nghiệm thức 1 2 3 4
Tỉ lệ muối: 0,4:1 0,3:1 0,2:1 0,1:1
400g1000g 300g1000g 200g  1000g 100g1000g

4.2/Nồng độ Acic citric: 0,2:1
Nghiệm thức 1 2 3 4
Tỉ lệ (%) 0,2:1 0,15:1 0,1:1 0,05:1
200ml1000g 150ml1000g 100ml 1000g 501000g

4.3/Brix nước đường: 1:1
Nghiệm thức 1 2 3 4
Tỉ lệ (%) 0,7:1 0,8:1 0,9:1 1:1

4.4/Nhiệt độ rót dịch:
Nghiệm thức 1 2 3 4
Nhiệt độ (0C) 40 – 50 50 -60 60 - 70 70 - 80

5. Xác định phương pháp phân tích :
5.1.Phương pháp phân tích độ muối NaCl theo phương pháp chuẩn độ.
Áp dụng phản ứng: NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
Cho dung dịch chuẩn AgNO3 vào dung dịch trung tính có chứa NaCl (sản phẩm đang khảo sát) phản ứng trên sẽ xảy ra. Khi NaCl trong dung dịch đã kết hợp hết với AgNO3 , một giọt AgNO 3 thừa sẽ kết hợp với K 2CrO4 ( dùng làm chỉ thị màu) cho AgCrO4 màu đỏ gạch (phản ứng đã kết thúc)
2AgNO3 + K2CrO4 Ag2CrO4 + 2KNO3
Từ lượng AgNO3 dùng ta có thể tính ra hàm lượng NaCl trong 100g thực phẩm.{Nguyễn Văn Hiền và cộng sự. Tài liệu Phân tích thực phẩm. Trường TH lương thực thực phẩm.}
5.2. Phương pháp phân tích độ Brix
Độ brix cho biết độ ngọt, hàm lượng đường (fructo )của quả xoài. Đo độ brixbằng cách sử dụng brix kế, có 2 brix kế : brix kế đo đường và đo muối. Ở đây ta sử dụng brix kế đo đường để xác định độ brix sản phẩm.
Nguyên tắc đo độ nhớt : nhớt kế hoạt động dựa trên áp suất thủy tĩnh, chiều cao cột áptrong các bầu có ống mau quản, nhớt kế được cấu tạo gồm 2 nhánh : một nhánh bênphải dùng để chứa chất lỏng, nhánh bên tay trái gồm có có 2 bầu: Bầu dưới dùng để đo chất lỏng có độ nhớt cao. Bầu trên dùng dể đo chất lỏng có độ nhớt thấp. Ta đo dịch xoài ở bầu dưới của nhớt kế. [Nguyễn Thị Hoàng Yến. TL thực hành phụ gia thực phẩm. Trường ĐHCN].
5.3. Phương pháp phân tích độ Acid
- Xác định acid toàn phần bao gồm tất cả các acid có thể định lượng được bằng một dung dịch kềm chuẩn. Những acid này chủ yếu là các acid hữu cơ như acid acetic, lactic, citric, tartric… (theo phương pháp chuẩn độ)
- Chất chỉ thị màu có thể dung phenolphthalein (pH chuyển màu 8,2), bromotymol xanh, metyl đỏ (pH gần 7)
- Dùng một dung dịch kiềm chuẩn (NaOH hoặc KOH) để trung hòa hết các acid trong thực phẩm, với phenolphthalein làm chất chỉ thị màu.
- Độ chua: là số ml NaOH 1N ( số mol đương lượng gam NaOH) dùng để trung hòa 1gam thực phẩm. {Nguyễn Văn Hiền và cộng sự. Tài liệu Phân tích thực phẩm. Trường TH lương thực thực phẩm.}
6. Xác định chiến lược sản phẩm :
Chiến lược sản phẩm là tổng thể các định hướng, nguyên tắc và biện pháp để xác lập một loại sản phẩm sao cho phù hợp với từng thị trường, phù hợp với từng giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống của sản phẩm.
Do nhu cầu phát triển và tiêu thụ của thị trường nên chúng tôi đưa ra các chiến lược phát triển sản phẩm sau:
- Chiến lược giá cả
- Chiến lược bán hàng
- Chiến lược khuyến mãi
- Chiến lược phân phối sản phẩm
6.1. Chiến lược giá cả
+ Giá cả phù hợp vì nguyên liệu rẻ nên giá thành sản phẩm rẻ.
+ Bán hàng phù hợp với giá thị trường.
+ Tính toán chi phí trong sản xuất, chi phí đầu tư… khả năng thu lại lợi nhuận.
+ Giá dự kiến cho sản phẩm: 1ly nhỏ (100g) bán 4000 vnđ.
6.2. Chiến lược bán hàng
+ Thực hiện bán hàng trực tiếp, phân phối sản phẩm trực tiếp.
+ Vạch ra kế hoạch bán và thu lợi nhuận theo tuần, tháng.
+ Đặt ra chỉ tiêu cần đạt tới, đưa sản phẩm phân phối, gửi hàng trong các chợ, nhà sách, quầy tạp hóa…
6.3. Chiến lược khuyến mãi:
+ Khuyến mãi cho khách lấy sỉ, mua 10 tặng 1.
+ Tạo trang wed trên mạng thông tin để quảng bá, mua bán hàng qua online.
+ Cho khách hàng dùng thử tại các điểm như: căn tin trường học, chợ, tham gia hội chợ…
6.4. Chiến lược phân phối sản phẩm:
+ Liên kết với một công ty chuyên phân phối thực phẩm rộng lớn cả nước.
+ Phân phối các đại lý bán lẻ trong chợ các cửa hàng tạp hóa.
7. Kết quả dự kiến của sản phẩm.
- Sản phẩm được đóng trong ly nhựa PP 100g.
Spoiler: click to toggle
Edited by DHTP7BL-LTTDUNG-10342491, Jul 18 2012, 06:13 PM.
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
DHTP7BLT-PhamThuyDung-11327851
No Avatar

bạn sẽ làm gì để cạnh tranh với những sản phẩm trên thị trường? để người tiêu cùng chú ý đến sản phẩm của bạn?sản phẩm của bạn có điều gì để người tiêu dùng bỏ thói quen mua các sản phẩm cũ đi chọn sản phẩm của bạn? xoài sẽ bị mềm trong quá trình chế biến.bạn làm sao để cho miếng xoài dòn? hạn sử dụng của nhóm bạn bao lâu?
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous)
Go to Next Page
« Previous Topic · ĐẠI HỌC THỰC PHẨM 7B LIÊN THÔNG · Next Topic »
Add Reply
  • Pages:
  • 1
  • 3