|
Bài chỉnh sửa (new)
|
|
Topic Started: Nov 12 2012, 05:15 PM (5,843 Views)
|
|
PTSP-DHTP5-N.ThiAnh-09220871
|
Nov 12 2012, 05:15 PM
Post #1
|
- Posts:
- 8
- Group:
- Members
- Member
- #1,680
- Joined:
- Oct 26, 2012
|
I.Hình thành ý tưởng
Spoiler: click to toggle 1.1.Các ý tưởng Spoiler: click to toggle -Sữa chua thạch dứa -Trà khổ qua -Cà phê túi lọc -Vinegar Cool
1.2.Phân tích SWOT cho từng ý tưởng Spoiler: click to toggle SWOT là từ viết tắt của tiếng anh. Trong đó: S – Strengths: các điểm mạnh W – Weaknesses: các điểm yếu O– Opportunities: các cơ hội T – Threats: các mối đe dọa. Phân tích SWOT cho sản phẩm sữa chua thạch dứa  Phân tích SWOT cho sản phẩm trà khổ qua  Phân tích SWOT cho sản phẩm cà phê túi lọc  Phân tích SWOT cho sản phẩm Vinegar Cool  1.3.Lựa chọn ý tưởng Spoiler: click to toggle Sau quá trình phân tích SWOT cho từng ý tưởng thì nhóm quyết định chọn “Vinegar Cool” để làm sản phẩm cuối cùng. “Vinegar Cool” là một loại nước khá phổ biến ở Thái Lan nhưng còn rất mới ở Việt Nam nên có nhiều cơ hội khai phá thị trường trong nước hơn khi các sản phẩm từ Thái Lan còn gặp nhiều khó khăn trong việc thâm nhập thị trường Việt Nam. Những sản phẩm khác có dạng sản phẩm tương tự khá phổ biến, chưa có tính đột phá bằng Vinegar Cool. Xét về mặt kinh tế và điều kiện thực nghiệm thì sản phẩm này có tính khả thi hơn do nguyên liệu rẻ, dễ thực hiện, có thể đặt bước thực nghiệm tại phòng thí nghiệm để khảo sát công thức tối ưu cho sản phẩm và có khả năng phát triển ở quy mô công nghiệp, thêm vào đó thị trường nước giải khát phát triển mạnh nên khả năng sản phẩm này được người tiêu dùng chọn cao hơn các sản phẩm còn lại.
II.Phân tích SWOT
Spoiler: click to toggle 2.1.Cây ý tưởng  2.2.Phân tích ma trận SWOT cho sản phẩm vinegar cool Spoiler: click to toggle S – O: Dựa vào điểm mạnh để nắm bắt cơ hội -Với nguồn nguyên liệu ổn đinh, rẻ (khi đó quá trình sản xuất đảm bảo liên tục), ta có thể chủ động đầu tư phát triển sản phẩm hoặc phát triển các sản phẩm cùng loại. -Dây chuyền công nghệ đơn giản, dễ kiểm soát, vốn đầu tư không cao ta có thể mở rộng thêm dây chuyền sản xuất mới phục vụ cho nhu cầu sản xuất ngày một tăng cao hoặc có thể cải tiến dây chuyền sản xuất nâng cao chất lượng. -Hương vị mới lạ, đặc trưng riêng, phù hợp với mọi đối tượng, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cùng với thị trường nước giải khát đang phát triển mạnh sẽ thu hút một lượng lớn người tiêu dùng quan tâm, tăng khả năng tiêu thụ, đồng thời thu hút vốn đầu tư. -Thời gian bảo quản kéo dài, dễ phân phối, có thể mở rộng thị trường tiêu thụ tăng doanh số bán hàng. -Sản phẩm đảm bảo chất lượng có thể tăng khả năng cạnh tranh, tạo dựng được niềm tin cho khách hàng, tiêu thụ sản phẩm dễ dàng. W – O: Khắc phục điểm yếu để nắm bắt cơ hội -Sản phẩm mới nên chưa có chỗ đứng trên thị trường ta cần đẩy mạnh hệ thống marketing cho sản phẩm -Hương vị mới nên người tiêu dùng có thể khó chấp nhận. Khắc phục bằng cách đa dạng hóa sản phẩm, tạo nhiều hương vị khác nhau để khách hàng dễ lựa chọn. -Dễ bị sao chép quy trình công nghệ. Cải tiến quy trình công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc đa dạng hóa sản phẩm với nhiều hương vị mới. -Quy trình công nghệ mới cần thời gian để thử nghiệm. Đầu tư máy móc thiết bị, đào tạo nhân công. -Chưa tạo dựng được niềm tin khách hàng. Đầu tư quy trình công nghệ hiện đại, đào tạo đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm trong vấn đề giải quyết các thắc mắc của người tiêu dùng. Thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn trong quá trình sản xuất. Phát triển hệ thống marketing cho sản phẩm. -Tốn thời gian để người tiêu dùng chấp nhận sản phẩm. Nâng cao hệ thống tiếp thị sản phẩm đến với người tiêu dùng. -Việc xây dựng, thiết lập kênh phân phối mới gặp nhiều khó khăn. Đầu tư thiết lập kênh phân phối, đào tạo đội ngũ nhân viên, chuyên gia làm việc có hiệu quả. -Tốn chi phí quảng cáo sản phẩm. Thực hiện chiến lược marketing hiệu quả giảm tối đa chi phí quảng cáo, đồng thời thu hút vốn đầu tư. -Chỉ phát triển chủ yếu ở thị trường trong nước. Tìm hiểu thị trường nước ngoài, cải tiến chất lượng sản phẩm nhằm đưa sản phẩm thâm nhập vào thị trường nội địa. S – T: Sử dụng điểm mạnh để hạn chế thách thức -Thách thức của sản phẩm là khó cạnh tranh do thị trường nước giải khát đa dạng, các đối thủ cạnh tranh lớn đã có chỗ đứng trên thị trường. Tuy nhiên sản phẩm có chất lượng đảm bảo, hương vị mới lạ, có lợi cho sức khỏe, đẹp da, chống lão hóa, có thể đa dạng hóa sản phẩm cùng loại bằng cách bổ sung nhiều hương vị khác nhau, thị trường tiêu thụ nước giải khát mạnh cộng với chiến lược marketing cho sản phẩm hiệu quả có thể khắc phục được thách thức trên. -Vốn đầu tư ban đầu cao, doanh thu ban đầu còn hạn chế cũng là thách thức lớn, nhưng với những điểm mạnh về chất lượng sản phẩm, nguồn nguyên liệu rẻ, ổn định cùng với chiến lược marketing cho sản phẩm hiệu quả sẽ nhanh chóng thu hồi vốn, khi đó sẽ thuyết phục được các nhà đầu tư dễ dàng. - Công nghệ đơn giản đòi hỏi phải luôn cải tiến kỹ thuật, phát triển công nghệ, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, phát triển sản phẩm mới, đưa ra nhiều chiến lược marketing cho sản phẩm -Phải nhanh chóng tạo dựng niềm tin với khách hàng bằng cách cam kết và thưc hiện các yêu cầu về đảm bảo chất lượng cho sản phẩm. W – T: Những thách thức do điểm yếu mang lại -Sản phẩm mới nên chưa có chỗ đứng trên thị trường, hương vị mới nên người tiêu dùng khó chấp nhận, sản phẩm khó cạnh tranh -Dễ bị sao chép quy trình công nghệ. Nhiều sản phẩm mới cùng loại được tạo ra bởi các công ty khác, dễ bị cạnh tranh trong tương lai. -Quy trình công nghệ mới cần thời gian để thử nghiệm, tốn chi phí quảng cáo, thiết lập kênh phân phối đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu cao. -Chưa tạo dựng được niềm tin khách hàng, tốn thời gian để người tiêu dùng chấp nhận sản phẩm. Doanh thu ban đầu không cao ảnh hưởng đến tình hình sản xuất -Chỉ phát triển chủ yếu ở thị trường trong nước. Khó đầu tư ra nước ngoài.
III.Quy trình dự kiến
Spoiler: click to toggle  3.1.Thuyết minh quy trình Spoiler: click to toggle -Xử lý sơ bộ: Mục đích: Làm sạch nguyên liệu, chuẩn bị cho quá trình lên men acetic Cách thực hiện: Chuối: Bóc sạch vỏ, ép nhẹ tránh làm nát chuối Dứa: làm sạch vỏ, đột mắt, cắt thành 6 – 8 miếng đều nhau Dừa: bỏ vỏ lấy nước, phối về độ Bx 13 Táo : Rửa sạch, cắt thành 4 miếng, bỏ phần hột -Lên men Mục đích: Oxy hóa rượu thành acid acetic, hình thành các este, acide hữu cơ…tạo hương vị đặc trưng cho sản phẩm Cách thực hiện: Sử dụng các loại nguyên liệu tỉ lệ trái cây : rượu : nước là 5 : 3 : 50. Trong đó lưu ý rượu trắng ngon lớn hơn hoặc bằng 300, nước uống đun sôi để nguội cho vào bình thủy tinh có thể tích so với dịch là 10 : 8 (hoặc có thể tích bình lớn hơn). Dùng vải thưa đậy phần miệng bình. Để bình nơi thoáng mát, không xê dịch. -Chiết giấm: Mục đích: Lấy dịch giấm đã lên men Cách thực hiện: Sau thời gian lên men khảo sát giấm đạt vị chua ngọt, dịch trong, mùi thơm của trái cây thích hợp thì chiết lấy giấm. -Xử lý giấm Mục đích: Vô hoạt con giấm và các vi sinh vật có thể gây hại khác, ngăn quá trình lên men giúp bảo quản giấm Cách thực hiện: Cho giấm vào chai thủy tinh đậy kín nắp đun ở 900C trong 15 phút -Phối trộn Mục đích: Tạo tính chất đặc trưng cho sản phẩm và tạo sự đồng đều của các thành phần trong sản phẩm. Cách thực hiện: Cho syrup, màu thực vât, nước phối vào giấm theo tỉ lệ khảo sát -Thanh trùng - Chiết chai – Đóng nắp Mục đích: Hoàn thiện sản phẩm Cách thực hiện: Dịch giấm sau khi phối chế được chiết vào chai thủy tinh và đóng nắp. Lưu ý là chai, nắp được rửa sạch, sấy khô
3.3 Mô tả sản phẩm Spoiler: click to toggle Sản phẩm có màu phụ thuộc vào màu thực vật bổ sung, trong, vị chua ngọt của giấm, hương thơm trái cây. 3.2.Xác định thuộc tính và các yếu tố ảnh hưởng đến thuộc tính Spoiler: click to toggle IV.Thiết kế thí nghiệm
Spoiler: click to toggle 4.1.Xác định thời gian lên men, khảo sát loại cơ chất và nồng độ cơ chất tạo giấm Spoiler: click to toggle Mục đích: Chọn ra loại và nồng độ cơ chất thích hợp nhất để cho ra giấm có chất lượng tốt nhất. Đồng thời, khảo sát này cũng dùng để xác định được thời gian lên men tương ứng với độ acid mong muốn của quy trình công nghệ Cách tiến hành: -500ml/mẫu (36 mẫu) -Hàm lượng rượu: 6% so với dịch lên men  Tiến hành lên men và xây dựng đường chuẩn cho quá trình lên men giấm từ đó xác định pH tương ứng với độ acid cần đạt. Thực hiện cảm quan để chọn ra loại và nồng độ cơ chất cho giấm đạt chất lượng tốt nhất (trong, mùi thơm) 4.2.Khảo sát hàm lượng rượu bổ sung Spoiler: click to toggle Mục đích: Xác định hàm lượng rượu thích hợp để đạt nồng độ acid acetic đã xác định theo pH dịch giấm trong thời gian ngắn nhất -500ml/mẫu (15 mẫu)  -Cố định pH của dịch giấm theo thí nghiệm 1. -Cố định loại và nồng độ cơ chất theo thí nghiệm 1 Tiến hành lên men. Đo pH và đánh giá cảm quan để chọn nồng độ rượu thích hợp nhất. 4.3.Khảo sát Brix sản phẩm Spoiler: click to toggle Mục đích: Để tạo ra được một sản phẩm ngon ta phải đảm bảo mùi vị sản phẩm hài hòa theo tính chất đặc trưng của sản phẩm. Khảo sát này nhằm mục đích chọn ra được độ Brix phù hợp của sản phẩm cuối cùng để sản phẩm có vị hài hòa chua ngọt đặc trưng. Cách thực hiện: -500ml/mẫu (15 mẫu) -Hàm lượng dịch trái cây bổ sung: 10%  -Cố định pH của dịch giấm theo thí nghiệm 1 -Cố định loại và nồng độ cơ chất theo thí nghiệm 1 -Cố định hàm lượng rượu theo thí nghiệm 2. Tiến hành đánh giá cảm quan lựa chọn 0Bx thích hợp nhất. 4.4.Hoàn thiện sản phẩm Spoiler: click to toggle Mục đích: Tạo sản phẩm cuối cùng với công thức tối ưu nhất Cách tiến hành: -500ml/mẫu (3 mẫu) -Cố định pH của dịch giấm theo thí nghiệm 1 -Cố định loại và nồng độ cơ chất theo thí nghiệm 1 -Cố định hàm lượng rượu theo thí nghiệm 2 -Cố định Brix sản phẩm theo thí nghiệm 3
V.Chu trình sống và giá thành của sản phẩm
Spoiler: click to toggle 5.1.Chu trình sống của sản phẩm Spoiler: click to toggle  Chu trình sống của sản phẩm trải qua 4 giai đoạn bao gồm giai đoạn giới thiệu, giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn suy thoái. Giai đoạn giới thiệu: Trong giai đoạn này tiêu thụ tăng chậm, công ty phải bỏ ra nhiều chi phí lớn để hoàn thiện sản phẩm, thử ngiệm thị trường và thử nghiệm sản phẩm, chi phí cho tiếp thị. Ở giai đoạn này lợi nhuận thu được rất ít thậm chí còn bị lỗ. một số biện pháp cho công ty trong giai đoạn này là: -Đối với sản phẩm: phải hiệu chỉnh kỹ thuật, thương mai sản phẩm, tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm -Đối với kênh phân phối: phân phối độc quyền hay chọn lọc, khuyến mãi, chiết khấu -Đối với giá cả: hạ thấp giá cả nhất thời để tăng cường khả năng thâm nhập của thị trường -Xúc tiến thương mại: xúc tiến hiểu biết về sản phẩm và những lợi ích của nó, ưu tiên nhắm tới người tiên phong và khuyến khích tiêu dùng, sử dụng phương tiện bán hàng cá nhân hay tập mẫu catalogue. Giai đoạn tăng trưởng: trong giai đoạn này khối lượng sản phẩm bán ra tăng lên nhanh, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giảm, có khả năng thu lợi nhuận cao, có thể bù đắp được chi phí; việc mở rộng khu vực thị trường tương đối thuận lợi. Một số biện pháp cho công ty trong giai đoạn này là: -Đối với sản phẩm: sản xuất hàng loạt, đa dàng hóa sản phẩm, tăng cường cải tiến kỹ thuật, tiêu chuẩn hóa sản phẩm để dễ dàng mở rộng lượng bán ra. -Đối với việc phân phối: phân phối mở rộng và phát triển mạnh, tồn kho dự trữ lớn, nguồn tiếp tế nhanh chóng cho các đại lý. -Đối với giá cả: xu hướng giảm giá nhằm mở rộng thị trường, sử dụng thang giá rộng theo các địa bàn khác nhau -Xúc tiến thương mại: tao sự ưa thích cao nhất của đa số khách hàng, sử dụng mạnh những phương tiện thộng tin đại chúng. Giai đoạn trưởng thành: Trong giai đoạn này khối lượng sản phẩm bán ra tăng chậm lại vì sản phẩm đã được hầu hết khách hàng tiềm năng chấp nhận, lợi nhuận cho phép đạt được mức cao nhất. Một số biện pháp cho giai đoạn này là: -Đối với sản phẩm: phân biệt sản phẩm nhằm đáp ứng với việc phân khúc thị trường bằng cách đa dạng hóa nhãn hiệu và kiểu dáng. -Đối với việc phân phối: vẫn tiếp tục mở roognj và phát triển thị trường tiêu thụ. -Xúc tiến thương mại: củng cố lòng trung thành với nhãn hiệu bằng cách sử dụng thông tin đại chúng hay tăng cường thuyết phục, khuyến mãi, quảng cáo nhằm đến các thị trường phân biệt. Giai đoạn suy thoái: Trong giai đoạn này số lượng sản phâm rbans ra giảm xuống, nguy cơ tồn kho tăng nhanh, cạnh tranh gay gắt, sự biến động của giá cả và nhu cầu tương đối lớn. Một số biện pháp cho công ty trong giai đoạn này là: -Giảm bớt các mặt hàng xét ra không còn hiệu quả -Giảm giá cả sản phẩm và giảm các chi phí đến ít nhất -Chọn lọc và loại bỏ những nhà phân phối không hiệu quả 5.2.Tuổi thọ và giá cả sản phẩm Spoiler: click to toggle Cũng giống như các sản phẩm khác trên thị trường, nước giải khát Vinegar Cool cũng được thanh trùng để kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm. Vì thế thời hạn sử dụng của sản phẩm là 6 tháng kể từ ngày sản xuất. Bảng tính giá thành 1 lit sản phẩm: 
|
|
|
| |
|
ptsp-dhtp5-trancongnam-09079861
|
Nov 12 2012, 09:19 PM
Post #2
|
|
- Posts:
- 54
- Group:
- Admins
- Member
- #1,596
- Joined:
- Oct 12, 2012
|
Chào nhóm! Như vậy, nhóm sử dụng quy trình lên men giấm chưa hoàn toàn và dừng lại ở độ giấm nhất định. Nhóm đã làm thử sản phẩm chưa? Loại trái cây nhóm sử dụng là gì? Mùi của nó có ảnh hưởng đến sản phẩm không? Mình vẫn chưa thấy nhóm nói rõ những bước khảo sát và quy trình ở dạng sơ đồ khối.
|
|
|
| |
|
PTSP-DHTP5-LeHaiNinh-09224711
|
Nov 14 2012, 03:40 PM
Post #3
|
- Posts:
- 5
- Group:
- Members
- Member
- #1,681
- Joined:
- Oct 26, 2012
|
- ptsp-dhtp5-trancongnam-09079861
- Nov 12 2012, 09:19 PM
Chào nhóm! Như vậy, nhóm sử dụng quy trình lên men giấm chưa hoàn toàn và dừng lại ở độ giấm nhất định. Nhóm đã làm thử sản phẩm chưa? Loại trái cây nhóm sử dụng là gì? Mùi của nó có ảnh hưởng đến sản phẩm không? Mình vẫn chưa thấy nhóm nói rõ những bước khảo sát và quy trình ở dạng sơ đồ khối. Nhóm mình chỉ thử phối chế sản phẩm giấm đã có sẵn trên thị trường thôi, nó khá đặc biệt. Hiện giờ nhóm đang tiến hành thử nghiệm vì thời gian lên men cũng khá lâu. Nam hỏi trong lúc nhóm đang post dở dang nên còn thiếu đó, giờ đủ rồi, Nam có thể xem lại. Nhóm phải tiến hành các thí nghiệm để xác định loại trái cây thích hợp nhất, tất nhiên mùi của trái cây sẽ góp phần tạo hương vị đặc trưng cho sản phẩm.
|
|
|
| |
|
PTSP-DHTP5-HCNhat-09088341
|
Nov 17 2012, 12:10 AM
Post #4
|
- Posts:
- 55
- Group:
- Members
- Member
- #1,617
- Joined:
- Oct 13, 2012
|
nhóm cho mình hỏi tại sao nhóm phải bổ sung màu tự nhiên vào, sau quá trình bổ sung màu còn có quá trình thanh trùng, màu mùi tự nhiên rất dễ bị mất đi. đồng ý việc bộ sung màu để tăng thêm màu tốt cho sản phẩm nhưng : màu tự nhiên liệu giá thành có đắt không, tìm kiếm ở đâu, nhóm đã nghĩ đến việc dùng màu nhân tạo chưa ( bền và rẻ )
|
|
|
| |
|
PTSP-DHTP5-VOTHUYTAM-09083441
|
Nov 17 2012, 10:13 PM
Post #5
|
- Posts:
- 26
- Group:
- Members
- Member
- #1,601
- Joined:
- Oct 12, 2012
|
Chào nhóm cho t hỏi thời gian bao quan sản phẩm của nhóm là 6 tháng vậy bảo quản sản phẩm trong điều kiện như thế nào? Có cần phải bảo quản lạnh không?
|
|
|
| |
|
PTSP-DHTP5-PTKieuNhi-09160141
|
Nov 17 2012, 11:35 PM
Post #6
|
- Posts:
- 20
- Group:
- Members
- Member
- #1,706
- Joined:
- Nov 1, 2012
|
Chào nhóm! Theo như nguyên liệu của nhóm thì rất dễ bị oxy hóa làm thâm đen trong quá trình xử lý, việc này có ảnh hưởng gì tới sản phẩm không???
|
|
|
| |
|
PTSP-DHTP5-N.T.T.Hien-09075441
|
Nov 18 2012, 04:30 PM
Post #7
|
- Posts:
- 21
- Group:
- Members
- Member
- #1,752
- Joined:
- Nov 18, 2012
|
Nhóm cho mình hỏi là có nhất thiết phải bo sung caramen tạo màu khoong? và lựa chọn nguyên liệu có độ chín như thế nào để thích hợp làm sản phẩm?
|
|
|
| |
|
PTSP-DHTP5-TranThiKhanh-09230271
|
Nov 18 2012, 06:07 PM
Post #8
|
- Posts:
- 53
- Group:
- Members
- Member
- #1,605
- Joined:
- Oct 12, 2012
|
Sản phẩm có thể phát triển ở các thị trường nước ngoài nếu chất lượng nó đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng mà.
|
|
|
| |
|
PTSP-DHTP5-HCNhat-09088341
|
Nov 18 2012, 09:58 PM
Post #9
|
- Posts:
- 55
- Group:
- Members
- Member
- #1,617
- Joined:
- Oct 13, 2012
|
- PTSP-DHTP5-N.T.T.Hien-09075441
- Nov 18 2012, 04:30 PM
Nhóm cho mình hỏi là có nhất thiết phải bo sung caramen tạo màu khoong? và lựa chọn nguyên liệu có độ chín như thế nào để thích hợp làm sản phẩm? theo mình nghĩ không phải các gì tạo màu cũng dùng màu caramen . màu carame có màu đen , hoặc đỏ ( pha loãng) . tùy vào màu sản phẩm mà ta bổ sung chứ. còn về phần độ chín theo mình góp ý cho nhóm thì nên chọn quá ương (gần chín), lúc này mùi vị cũng đã đặc trưng mà cấu trúc lại không quá mềm, việc cấu trúc không quá mềm thì sẽ tránh được sự hư hỏng tốt hơn, hơn nữa việc vận chuyển và bảo quản của sẽ tốt hơn nữa.
|
|
|
| |
|
PTSP-DHTP5-N.T.H.Trang-09214251
|
Nov 18 2012, 10:02 PM
Post #10
|
- Posts:
- 39
- Group:
- Members
- Member
- #1,690
- Joined:
- Oct 29, 2012
|
chào nhóm! cho mình nhóm thời gian lên men là bao lâu? Sản phẩm của nhóm có màu phụ thuộc vào màu thực vật bổ sung, trong, vị chua ngọt của giấm, hương thơm trái cây. Vậy mục đích cho nước dừa vào ?có thích hợp để lên men hay ko?
|
|
|
| |
| 1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous)
|