| Chào mừng bạn đến với KTVONLINE.INFO.TM - Chúng tôi tập trung về Ghost - Windows, Máy tính & Công nghệ.. Hãy ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN! để bạn có thể: - Gửi bài thảo luận trên forum - Download các bản Ghost, phần mềm, Windows ,games, phim, ảnh..... - Nhận được sự giúp đỡ của các thành viên khác - Truy cập vào những khu vực chỉ dành riêng cho thành viên - Nếu bạn đã đăng ký thành viên vui lòng đăng nhập vào bảng bên dưới. |
| Từ điển thuật ngữ cần biết | |
|---|---|
| Tweet Topic Started: 15/02/2011 - 09:28 am (736 Views) | |
hamedledam
|
15/02/2011 - 09:28 am Post #1 |
|
Nothing impossible
|
1/ 802.1QVLAN IEEE 802.1Q là một chuẩn công nghiệp dùng để nhận dạng VLAN được truyền qua đường trunk, nó hoạt động trên môi trường Ethernet và là một chuẩn mở. Là giao thức dùng dán nhãn frame khi truyền frame trên đường trunk giữa hai switch hay giữa switch và router, việc dán nhãn frame được thực hiện bằng cách thêm thông tin VLAN ID vào phần giữa phần header trước khi frame được truyền lên đường trunk, đây còn được gọi là phương pháp dán nhãn đơn hay dán nhãn nội. IEEE 802.1Q có thể hỗ trợ tối đa là 4095 VLAN. 802.1Q Virtual Local Area Network 2/ Access Control Là một thuộc tính mềm dẻo cho phép hoặc không cho phép sử dụng một phần tài nguyên đang tồn tại, Cơ chế Access control có thể sử dụng để quản lý những tài nguyên vật lý, tài nguyên logic, tài nguyên số… Access Control 3/ ADS Các dịch vụ thư mục động Active Directory services 4/ AP Mode Thường sử dụng cho mạng Wireless do sự định tuyến được tiến hành cho các gói tin gửi đến AP, với các thiết bị AP ở chế độ này có thể sử dụng như một điểm truy cập mạng không dây như các thiết bị không dây khác. Access Point Mode 5/ ATA ATA trong VoIP cho phép một điện thoại thông thường trở thành một IP phone một cách nhanh chóng và đơn giản nhất. Người dùng tại nhà hay trong các công sở có thể tiết kiệm giá thành cài đặt, mở rộng đầu tư hệ thống cũ : VoIP và speakerphone. Analog Telephone Adapter 6/ ATM Chế độ truyền không đồng bộ asynchronous transfer mode 7/ Bridge 1483 Là chuẩn cho phép chuyển các gói tin IP/IPX/NetBios được đóng gói với các địa chỉ Ethernet thành các khối tin AMT để có thể chuyển tới DSLAM của nhà cung cấp dịch vụ hoặc các ATM backbone. Bridge 1483 8/ DDNS Hệ thống tên muiền động Dynamic DNS 9 /Infrastructure Một hạ tầng cơ sở có 3 chức năng chính: xác nhận thông qua người xác thực, xác nhận từ server và người đăng kí thuê bao. Infrastructure 10/ MAC Filter Lọc địa chỉ MAC. Cho phép người quản trị có thể quản lý sự truy cập từ điểm này tới điểm khác dựa trên địa chỉ MAC của điểm truy cập. MAC Filter 11/ Motion Detect Khả năng Motion detect là tính năng tự động phát hiện chuyển động của các vật thể trong vùng quan sát của camera ra. Ứng dụng thường áp dụng cho các mục đích giám sát, chụp ảnh, ghi hình khi phát hiện di chuyển trong nhà kho, nhà cửa, khu vực an ninh cao ít người qua lại. Motion Detect 12/ Multi-SSID VLAN Multi VLAN trong mạng wireless gồm nhiều wireless VLAN. Mỗi một wireless Vlan gồm một miền phát chung, miền phát riêng và truyền đa điểm giữa các Vlan. Đối với mạng wireless VLAN thì SSID (Service Set Identifier)được cấu hình trên AP, được ánh xạ tới VLAN-ID, trong cùng một VLAN thì các máy tính phải cùng SSID được cấu hình trên AP tại VLAN đấy. Multi-SSID Virtual Local Area Network 13/ NAT Trong hệ thống mạng máy tính, NAT (Network address translation) là công nghệ cho phép dịch chuyển cácgói thông tin trong router; bao gồm việc thay đổi địa chỉ IP nguồn, địa chỉ đích và các cổng giao tiếp TCP/UDP của các gói tin khi truyền qua. Hầu hết các hệ thống sử dụng NAT nhằm mục đích kết nối nhiều host hoặc các mạng riêng với internet sử dụng một địa chỉ IP public duy nhất. Network Address Translation 14/ Outbound Loadbalancing Là tính năng quyết định một cách thông minh khi có yêu cầu kết nối,kết nối này sẽ được định tuyến trực tiếp tới cổng WAN nào đó. Outbound Loadbalancing 15/ Point to MutiPoint Point to Multi Point trong mạng wireless thường được sử dụng kết nối cho nhiều điểm (ít nhất từ 3 điểm trở lên) với các thiết bị AP tại mỗi điểm đều được cấu hình ở chế độ bridge. Point to MutiPoint 16/ Point to Point Chế độ Point to Point trong mạng wireless có nghĩa 2 thiết bị AP trong mạng Wirless một thiết bị AP được cấu hình ở chế độ root bridge (điểm gốc) và thiết bị AP còn lại cấu hình ở chế độ nonroot bridge (điểm phân tán). Máy tính nối với thiết bị AP Root Bridge kết nối với máy tính nối với thiết bị AP nonroot bridge thì gọi là kết nối Point to point. Point to Point 17/ Port-based VLAN Là kiểu kết nối VLAN mà mỗi cổng được gán cho một VLAN không phụ thuộc vào người sử dụng hay hệ thống kết nối với cổng đó. Nói cách khác, tất cả người sử dụng kết nối vào cùng một cổng vật lý đều thuộc cùng một VLAN. Port-based Virtual Local Area Network 18/ Proxy Server Proxy Server trong VoIP là một server dùng để: - Giám sát, quản lý các cuộc gọi VoIP - Ghi lại các cuộc gọi, tính thời gian, chuyển tiếp cuộc gọi… Proxy Server 19/ Rouge AP Bất kì AP nào có thể cài đặt mà không cần thông qua quản trị mạng thì gọi là Rouge AP. Điều này có nghĩa giống như một hacker cài đặt AP vào bên trong mạng để truy cập vào tài nguyên mạng khi mạng đã được cài đặt các chế độ bảo mật (như Firewall). Rouge Access Point 20/ SIP SIP(Session Initiation Protocol Giao thức khởi tạo phiên) Là một giao thức truyền tín hiệu mới phù hợp với việc thiết lập các cuộc gọi theo thời gian thực và hội thảo qua mạng Internet. Mỗi phiên có thể bao gồm các tín hiệu khác nhau như tín hiệu audio hay video mặc dù hiện nay hầu hết các giao thức SIP mở rộng đều hỗ trợ tín hiệu audio. SIP là một giao thức độc lập làm việc ở lớp phiên, giao thức này là một chuẩn mở và có thể phát triền hơn nữa. Kiến trúc của SIP là Client/ Server. Session Initiation Protocol 21/ URL Filter Là một ứng dụng lọc gói URL tới một yêu cầu được bắt đầu từ một mạng bảo mật cao tới một mạng ít bảo mật hơn. Mặc dụ bạn có thể sử dụng ACL(Access Control List) để tránh việc truy cập từ trong mạng ra bên ngoài vào một máy chủ chứa nội dung cụ thể. Một số giao thức chúng ta thường sử dụng khi lọc URL là: - HTTP. - HTTPS - FTP Uniform Resource Locator Filter 22/ Virtual Server Là tính năng cho phép các thiết bị bên ngoài mạng internet truyền thông với thiết bị bên trong mạng LAN thông qua tên vùng (DDNS) và Port. Virtual Server 23/ Voice Gateway Gateway trong VOIP là phần tử kết nối trung gian giữa 2 mạng khác nhau như mạng PSTN và mạng Internet. Voice Gateway: dùng để tách tiếng nói thành những gói riêng lẻ giống như dữ liệu. Các gói dữ liệu là những gói thông tin bị chẻ nhỏ, có kích thước phù hợp có thể gửi đi và được ráp lại theo một cách thức phù hợp. Voice Gateway 24/ VPN Mạng riêng ảo Vitual Private Network 25/ VPN tunnel Là một dịch vụ cho phép chuyển các gói tin trong mạng của bạn được truyền trên mạng Internet một cách an toàn. Nó trong suốt với tất cả mọi người sử dụng Internet và có đủ khả năng cho phép bạn giám sát các hoạt động online đang diễn ra. Virtual Private Network Tunnel 26/ WEP WEP (Wire Equivalent Privacyl) cung cấp bảo mật dữ liệu cho mạng không dây qua phương thức mã hóa sử dụng thuật toán đối xứng RC4: các thiết bị phải hỗ trợ chiều dài khóa tối thiểu 40 bít, đồng thời hỗ trợ cho các kháo dài hơn. (40 bit, 64 bit, 128 bit) Wire Equivalent Privacyl 27/ Wireless Bridge Mạng Wireless Bridge là mạng sử dụng các thiết bị phần cứng (thường AP ở chế độ Bridge) dùng để kết nối hai hay nhiều mạng con (Lan hoặc thành phần của Lan), những thiết bị này tách rời nhau về mặt vật lý. Wireless Bridge 28/ Wireless Multi Bridge Mạng Wireless Multi Bridge là mạng sử dụng nhiều thiết bị phần cứng (các thiết bị này có thể là router wireless hay AP với một thiết bị ở chế độ multi bridge; các thiết bị còn lại có thể ở chế độ multi bridge hoặc ở chế độ bridge ) để kết nối nhiều mạng con với nhau (Lan hoặc thành phần của Lan), những thiết bị này tách rời nhau về mặt vật lý. Wireless Multi Bridge 29/ WPA WPA (Wi-Fi Protect Access) là phiên bản sớm nhất của chuẩn bảo mật 802.11i cung cấp bảo mật dữ liệu cho mạng không dây qua phương thức mã hóa TKIP. TKIP làm việc thông qua chuỗi các key của WEP dựa trên 1 key chính và chỉ lặp lại key này khi đã đủ 1 chu kì. TKIP có thể hoán đổi Key 10000 lần, quá trình này đủ nhanh để loại bỏ các quá trình thống kê và phân tích mã. Wi-Fi Protect Access |
|
Chào mừng bạn đến với ktvonline.info.tm chúc bạn có một ngày làm việc thật tốt Teamview 3.5 VN Combofix tool diệt virus NOD32 v5.2.9.1 for 32bit and 64bit ![]() | |
OFF
PROFILE |
QUOTE TOP
|
| 1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous) | |
| « Previous Topic · Tin Học Căn Bản · Next Topic » |
| Track Topic · E-mail Topic |
3:23 PM Jul 11
|
Hosted for free by ZetaBoards · Privacy Policy

@Ktvonline Live


3:23 PM Jul 11