Welcome Guest [Log In] [Register]


ĐÁM CƯỚI LÊ HÙNG - ĐÁM CƯỚI ĐỨC CƯƠNG
Chào mừng các bạn đến với diễn đàn lớp QUÁ TR̀NH THIẾT BỊ K47 - ĐH BÁCH KHOA HÀ NỘI.

Tập thể cựu Sinh viên lớp Quá tŕnh thiết bị K47 gồm hơn 50 thành viên, nguyên là sinh viên chính khóa khóa 47 ngành Quá tŕnh thiết bị công nghệ hóa & thực phẩm - Khoa CN Hóa học - trường đại học Bách Khoa Hà Nội. Mặc dù hiện nay chúng tôi đều đă tốt nghiệp ra trường nhưng diễn đàn này luôn là nơi chúng tôi gặp mặt & giao lưu, trao đổi. Chúng tôi luôn chào đón tất cả mọi người.

Admin.

Bạn đang ghé thăm diễn đàn với vị trí là Khách tham quan. Điều này đồng nghĩa với việc bạn không thể truy cập và sử dụng hết các tính năng của diễn đàn. V́ vậy, hăy đăng kư làm thành viên chính thức. Rất đơn giản & nhanh chóng thôi!!!

Click vào đây để gia nhập forum lớp chúng tôi!


Nếu bạn đă là thành viên của forum, xin vui ḷng đăng nhập:

Username:   Password:
Add Reply
Các phương pháp đo lưu lượng
Topic Started: Aug 3 2005, 12:54 AM (25,437 Views)
Admin
Member Avatar
N.V.L.S.O.N.И.Λ.Γ
[ *  *  * ]
Như chúng ta đă biết, trong công nghệ lưu lượng ḍng vật chất là một đại lượng rất cần thiết công nghệ, đặc biệt là công nghệ hoá chất và thực phẩm. Nó là một đại lượng cần được biết, được đo và được điều khiển phù hợp. Chính v́ thế trong một thiết bị, một dây chuyền sản xuất đều có những thiết bị đo lưu lượng.

Lưu lượng được chia ra làm hai loại:
1. Lưu lượng thể tích: là lượng vật chất tính theo thể tích di chuyển qua trong một đơn vị thời gian, đơn vị thường dùng là m3/s, m3/phút, m3/h, cubic foot/hour (CFH hay S*CFH), cubic foot/minute (CFM hay SCFM), cubic foot/second (CFS hay SCFS), gallon per hour (GPH hay SGPH), gallon per minute (GPM hay SGPM), gallon per second (GPS hay SGPS),...
(*) S-standard
Người ta có thể dùng: IGPM với I- inlet; AGPM với A-Actual,...

2. Lưu lượng khối lượng: là lượng vật chất tính bằng khối lượng chuyển qua trong một đơn vị thời gian, đơn vị tính bằng kg/s, kg/phút, kg/h, ppm,....

Chính v́ sự cần thiết của lưu lượng nên các nhà nghiên cứu đă đưa ra rất nhiều loại thiết bị đo lưu lượng với cơ sở tính toán và thiết kế khác nhau. Trong bài này tôi đưa ra với mục đích giới thiệu các nguyên lư và các thiết bị đo khác nhau kết hợp với giới thiệu cho các bạn căc hăng sản xuất lớn trên thế giới hiện nay.

Lưu lượng cần đo của ḍng ở dạng kênh kín (ống dẫn) hay kênh hở (mương, máng,...).
Đo ḍng kênh hở có các nguyên lư đo cơ bản sau:
+ Đo ḍng nhờ đo chênh lệch áp
+ Đo ḍng theo nguyên tắc điện từ
+ Đo ḍng theo sự thay đổi tiết diện ḍng
Đo ḍng trong kênh hở dựa trên nguyên tắc...

PHẦN I GIỚI THIỆU

Như chúng ta đă biết, lưu lượng ḍng vật chât là một đại lượng rất cần thiết, nó tồn tại trong hầu hết các thiết bị hay các hệ thống thiết bị. Lưu lượng là một đại lượng cần được biết, hiểu, định lượng và được điều khiển. Chính v́ sự cần thiết của nó nên đă có rất nhiều hăng sản xuất đi nghiên cứu và sản xuất rất nhiều loại thiết bị đo lưu lượng dựa trên nhiều nguyên lư khác nhau. Trong tài liệu này tôi muốn giới thiệu tới các bạn các nguyên lư đo lưu lượng, các loại lưu lượng kế của một số hăng sản xuất trên thế giới hiện nay.

Lưu lượng của ḍng vật chất gồm có 2 loại:

1. Lưu lượng thể tích:

Là lượng vật chất tính theo thể tích chuyển động qua tiết diện đang xét trong một đơn vị thời gian.


Qv = V/T (1)



Trong đó:

Qv: là lưu lượng thể tích, m3/h
V: là thể tích của vật chất, m3.
T: là thời gian mà V m3 vật chất chuyển động qua, h (giờ).

Đơn vị của lưu lượng thể tích thường được dùng là: m3/h (hay CMH - cubic meter per hour); m3/phút; m3/s; GPH (gallon per hour- galông trên phút), GPM, GPS; CFH (cubic foot per hour); CFM, CFS, ... Ngoài ra người ta c̣n dùng SCMH (S-standard); SCFH; ICMH (I - Inlet), ACMH (A - Actural),...

Ví dụ: Một ống dẫn khí khai thác (khí đồng hành) từ mỏ dầu ngoài biển khơi được vận chuyển với năng suất là 3000 m3/h. Điều đó có nghĩa là ta xét một tiết diện ống trong khoảng thời gian 1 giờ th́ có 3000 m3 khí đồng hành được chuyển qua.

2. Lưu lượng khối lượng:

Là lượng vật chất tính theo khối lượng chuyển động qua tiết diện ḍng đang xét trong một đơn vị thời gian.


Qm = m/T (2)


Trong đó:

Qm : là lưu lượng khối lưvật chất, kg/h.
m: là khối lượng vật chất chuyển động qua, kg .
T: là thời gian mà V m3 vật chất chuyển động qua, h (giờ).

Đơn vị của lưu lượng khối lượng thường dùng là: kg/h; kg/phút; kg/s; pound per minute,...

Ở Việt Nam, thường dùng các đơn vị theo hệ thống đơn vị SI.

V́ trên thế giới dùng rất nhiều hệ đơn vị khác nhau nên các nhà sản xuất thường cài đặt vào trong thiết bị đo nhiều đơn vị đo để đáp ứng với các đối tượng sử dụng.

Các hăng sản xuất luôn luôn đi t́m phương án thiết kế và sản xuất các loại thiết bị với dải đo lớn, độ chính xác cao và hạ giá thành sản phẩm. V́ thế đă ra đời rất nhiều loại lưu lượng kế, tuy nhiên, các thiết bị đó thường được dựa trên các nguyên lư cơ bản sau:

Đối với kênh kín (ống dẫn):

+) Đo ḍng theo phương pháp chênh lệch áp (dựa vào phương tŕnh Bernoulli)
+) Đo ḍng theo phương pháp tiết diện ḍng thay đổi
+) Đo ḍng theo nguyên tắc điện từ

Đối với ḍng kênh hở (mương, máng, rănh, ống dẫn nhưng ḍng vật chất không choán đầy):

+) Đo ḍng nhờ đập chảy tràn
+) Đo ḍng chiều sâu cuối cùng
+) Đo ḍng dựa vào phương tŕnh Bernoulli.

Sau đây ta nghiên cứu chi tiết từng phương pháp đo cùng với việc giới thiệu các loại thiết bị tương ứng.
KƯA GÁI SIÊU FÀM, SPAM VÔ ĐỐI

Posted ImagePosted ImagePosted ImagePosted ImagePosted ImagePosted Image

Posted Image Posted Image Posted Image
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
giangnamtbd
Thành viên mới
[ * ]
Em chào anh

Rất cám ơn anh v́ bài viết bổ ích. Nhân tiện anh cho em hỏi luôn anh có biết thông tin về thiết bị đo lưu lượng ḍng nước nào hiện có không.
thank anh trước
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
« Previous Topic · Tài liệu tiếng Việt · Next Topic »
Add Reply

Xây dựng và phát triển bởi: QTTB-K47.2YA.COM.


© 2005-2014 Quá tŕnh thiết bị K47