Welcome Guest [Log In] [Register]
AutoSURF.VN http://thiennhien.org/index.php?page=hotline
Welcome to Sinh Viên Hà Nội.

Chúc các bạn có những giây phút thoải mãi tại đây ! Forum dành để giao lưu , học hỏi và kết bạn ! vây các bạn lên ...


Đăng ký

để được cùng trò chuyện nào !

Nếu bạn đã có ID rồi thì cùng đăng nhập đi thôi :

Username:   Password:
Add Reply
Cách dùng một số trợ động từ hình thái ở thời hiện tại
Topic Started: Jul 11 2012, 02:48 PM (237 Views)
Posted Imagetrongnghia1234
No Avatar


Cách dùng một số trợ động từ hình thái ở thời hiện tại

Đối với các bạn chưa chắc chắn về trình độ của mình có thể đăng ký kiểm tra trình độ Tiếng Anh miễn phí tại đây. Có kết quả ngay sau khi thi và được tư vấn miễn phí về việc nâng cao trình độ Tiếng Anh. Ngoài ra sau khi test, bạn có thể tham gia thử các lớp học Tiếng Anh với người nước ngoài tại RES và nếu cảm thấy hài lòng có thể thanh toán học phí và đăng ký học chính thức.
RES cam kết nếu sau khóa học bạn không hài lòng có thể học lại miễn phí.
Sau đây là những kiến thức Tiếng Anh căn bản mà trung Tâm Anh ngữ RES muốn gửi tới các bạn.
Cách sử dụng Would/ Want
Để diễn đạt một cách lịch sự lời mời hoặc ý muốn gì. Không dùng do you want khi mời người khác.
Would you like to dance with me?
I would like to visit Japan.
Trong tiếng Anh của người Anh, nếu để diễn đạt sở thích thì sau like là một v-ing.
He likes reading novel. (enjoyment)
Nhưng để diễn đạt sự lựa chọn hoặc thói quen thì sau like là một động từ nguyên thể.
Between soccer and tennis, I like to see the former. (choice)
When making tea, he usually likes to put some sugar and a slice of lemon in first. (habit)
Trong tiếng Anh Mỹ thường không có sự phân biệt này, tất cả sau like đều là động từ nguyên thể có to.
• Wouldn’t like = không ưa, trong khi don’t want = không muốn.
- Would you like somemore coffee ?
- No, thanks/ No, I don’t want any more. (polite)
- I wouldn’t like (thèm vào) (impolite)
• Lưu ý rằng khi like được dùng với nghĩa “cho là đúng” hoặc “cho là hay/ khôn ngoan” thì bao giờ theo sau cũng là một nguyên thể có to (infinitive)
She likes the children to play in the garden (She think they are safe playing there)
Cô ấy muốn bọn trẻ con chơi trong vườn cho chắc/ cho an toàn
I like to go to the dentist twice a year.
Tôi muốn đến bác sĩ nha khoa 2 lần/ năm cho chắc
• Would like = would care /love/ hate/ prefer + to + verb: khi diễn đạt điều kiện cho một hành động cụ thể ở tương lai.
- Would you (like/care) to come with me?
- I’d love to
• Would like/ would care for/ would enjoy + Verb-ing khi diễn đạt khẩu vị, ý thích nói chung của chủ ngữ.
She would like/ would enjoy riding if she could ride better.
I wonder if Tom would care for/ would enjoy hang-gliding. Chỉ khả năng có thể xảy ra ở hiện tại nhưng người nói không dám chắc. (Cả 3 trợ động từ đều có giá trị như nhau).
Cách sử dụng Might / May
It might rain tomorrow.
It may rain tomorrow.
It could rain tomorrow.
It will possibly rain tomorrow
Maybe it will rain tomorrow.
Chú ý maybe là sự kết hợp của cả may và be nhưng nó là một từ và không phải là trợ động từ. Nó là một phó từ, có nghĩa như perhap (có lẽ)
Cách sử dụng Should
(1) Để diễn đạt một lời khuyên, sự gợi ý, sự bắt buộc (nhưng không mạnh).
He should study tonight.
One should do exercise daily.
You should go on a diet.
She should see a doctor about her pain.
(2) Diễn đạt người nói mong muốn điều gì sẽ xảy ra. (Expectation)
It should rain tomorrow. (I expect it to rain tomorrow)
My check should arrive next week. (I expect it to arrive next week)
Các cụm từ had better, ought to, be supposed to đều có nghĩa tương đương và cách dùng tương tự với should trong cả hai trường hợp trên (với điều kiện động từbe trong be supposed to phải chia ở thời hiện tại).
John ought to study tonight.
John is supposed to study tonight.
John had better study tonight.
Cách sử dụng Must/ Have to
(1) có nghĩa “phải”: mang nghĩa hoàn toàn bắt buộc (mạnh hơn should). Với should(nên), nhân vật có thể lựa chọn có thực hiện hành động hay không nhưng với must(phải), họ không có quyền lựa chọn.
George must call his insurance agent today.
A car must have gasoline to run.
A pharmacist must keep a record of the prescripton that are filled.
(Dược sỹ phải giữ lại bản sao đơn thuốc đã được bác sỹ kê - khi bán thuốc cho bệnh nhân)
An attorney must pass an examination before practicing law.
(Luật sư phải qua một kỳ kiểm tra trước khi hành nghề)
(2) có nghĩa “hẳn là”, “chắc đã”: chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng đã xảy ra.
John’s lights are out. He must be asleep.
(Đèn phòng John đã tắt. Anh ta chắc đã ngủ)
The grass is wet. It must be raining.
Người ta dùng have to thay cho must với nghĩa bắt buộc (nghĩa 1). Quá khứ của nó là had to, tương lai là will have to. Chú ý rằng have to không phải là một trợ động từ nhưng nó mang ý nghĩa giống như trợ động từ hình thái must.
We will have to take an exam next week.
George has to call his insurance agent today.
Để diễn đạt một nghĩa vụ trong quá khứ, phải dùng had to chứ không được dùng must.
George had to call his insurance agent yesterday.
Mrs.Kinsey had to pass an examination before she could practice law.
Trong câu hỏi, have to thường được dùng thay cho must để hỏi xem bản thân người hỏi bắt buộc phải làm gì hoặc để diễn đạt sự bắt buộc do khách quan đem lại.
- Guest: Do I have to leave a deposit? (Tôi có phải đặt cọc không)
- Receptionist: No, you needn’t. But you have to leave your I.D card. I’m sorry but that’s the way it is.
Trong văn nói, người ta dùng have got to, cũng có nghĩa như have to.
He has got to go to the office tonight.
Đặc biệt, dùng để nhấn mạnh các trường hợp cá biệt:
I have to work everyday except Sunday. But I don’t have got to work a full day on Saturday
Nếu muốn học thử khóa từ vựng ngữ pháp hay các khóa học luyện thi với người nước ngoài, các bạn hãy đăng ký kiểm tra trình độ miễn phí tại đây nhé, sau khi biết trình độ của bạn, RES sẽ tư vấn cho bạn học thử các khóa học phù hợp trình độ của bạn.
RES_Reliable English School
RES ( Reliable English School ) là trung tâm ngoại ngữ chuyên về luyện thi IELTS, TOEICtiếng anh giao tiếp chất lượng, hiện có cơ sở tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với đội ngũ giáo viên bản xứ (Anh, Úc, Mỹ, Canada) nhiều kinh nghiệm, chuyên môn cao. Dù chỉ mới thành lập từ tháng 05/2008 nhưng RES đã nhanh chóng đạt được vị trí số 1 về luyện thi IELTS tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nhờ vào chất lượng giáo viên nước ngoài suất sắc quen thuộc với sinh viên nhiều trường ĐH Ngoại Thương, Quốc Gia, Kinh tế, Ngân Hàng cùng đội ngũ tư vấn, nhân viên tận tâm và chuyên nghiệp. Thành tích nổi bật của RES là đã có 3 học viên đạt 8.5 IELTS, hơn 50 học viên đạt 8.0 IELTS và hàng trăm học viên đạt 7.5.

Đường link bảng điểm học viên xuất sắc tại RES

Đăng ký kiểm tra đầu vào miễn phí tại đây

Đăng ký học thử tại đây

Đăng ký Thi thử IELTS tại đây

Đăng ký Tư vấn du học miễn phí tại đây

Thông tin liên hệ
Hà Nội:
Số 89/27, Đại Cồ Việt Tel 04.36231575
Số 2, ngõ 850, đường Láng - Tel: 0432595447
TP. Hồ Chí Minh:
Số 197 Nguyễn Văn Thủ, Quận 1 - Tel: 08 36031143
Website: www.res.vn - Email: res.edu.co@gmail.com - Hotline : 0979043610 - 0906050084

Offline Profile Quote Post Goto Top
 
1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous)
« Previous Topic · Góc Học Tập · Next Topic »
Add Reply

Liên hệ quảng cáo: Y!M:
Cộng đồng teen houseltv Diễn đàn công nghệ thông tin http://vnmagicteam.com http://tnk33.com http://svgialai.com/

Liên kết text link
Sinh Viên Hà Nội | Diễn đàn kết nối giới trẻ | Sinh Viên IT CLub | Sinh Viên Sư Phạm Tin | Hội Nhạc Karaoke |